Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Tý ngày 14 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 14 tháng 4 năm Kỷ Mùi — dương lịch 9/5/1979 — có Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thất Sát (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý73
Tật Ách
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V)
Thiên KhôiThiên HìnhĐào HoaNguyệt ĐứcThiên TàiThiên ThọThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần66
Đinh Sửu83
Tài Bạch
Vũ Khúc (M) Lộc
Tham Lang (M) Quyền
Thiên HưPhá Toái
Quan Đới · Tuần67
Bính Dần93
Tử Tức
Thái Dương (V)
Cự Môn (V)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên NguyệtThiên Hỷ
Lâm Quan74
Đinh Mão103
Phu Thê
Thiên Tướng (H)
Phượng CácGiải Thần
Đế Vượng31
Mậu Thìn113
Huynh Đệ
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M) Khoa
Văn Khúc KỵThiên DiêuThiên YThiên QuýThiên ĐứcQuả TúĐẩu QuânThiên La
Suy75
Kỷ Tỵ3
Mệnh · Thân
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Đà LaThiên Mã
Bệnh55
Canh Ngọ13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàThai PhụBát Toạ
Tử58
Tân Mùi23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Kình DươngTả PhùHữu BậtHoa Cái
Mộ57
Nhâm Thân33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùÂm SátTam ThaiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt · Triệt49
Quý Dậu43
Quan Lộc
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên QuanHoả Tinh
Thai · Triệt30
Giáp Tuất53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Văn XươngLinh TinhĐịa GiảiÂn QuangThiên ThươngĐịa Võng
Dưỡng59
Ất Hợi63
Thiên Di
Thiên Phủ (Đ)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh41
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/5/1979 · giờ Tý
Âm lịch14/4 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Bính Tý · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Tỵ)

55/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thất Sát (Vượng) · Đà La, Thiên Mã

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Mậu Thìn)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Thiên Đức, Quả Tú, Đẩu Quân, Thiên La

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›

Thiên Lương

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Bính Dần)

74/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ

Thái Dương

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng: con năng nổ mà có chừng mực, được thầy cô tin giao việc lớn. - Tỵ — đối Cự Môn: con hăng, nói nhiều, hợp các hoạt động thuyết trình, văn nghệ. - Thìn — đối Thái Âm miếu: con cân bằng, vừa hăng hái vừa biết lắng, chơi với cả bạn sôi nổi lẫn bạn trầm. - Mão — Dương Lương: con ngoan, hiếu học, hay giúp bạn yếu hơn trong lớp. - Dần — Cự Nhật: con nói giỏi, hay tranh luận, hợp ngoại ngữ, hùng biện; cha mẹ nên tập nghe con cãi đến hết câu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: trong nhà có đứa sôi nổi, có đứa trầm; mỗi đứa cần một kiểu khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›

Cự Môn

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Miếu ở Mão, Dậu, tức Cự Cơ đồng cung: con nhanh trí, học tốt các môn cần lập luận như toán, văn nghị luận, tranh biện; hay tự tháo đồ chơi ra xem bên trong có gì. Cha mẹ chỉ cần cho con chỗ để hỏi và sách để tra.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Quý Dậu)

30/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Quan, Hoả Tinh

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Hãm ở Mão, Dậu cùng Phá Quân: sự nghiệp nhiều lần rẽ hướng, có giai đoạn làm lại từ đầu; hợp nghề mở đường, khai phá, xử lý sự cố. Hãm ở Tỵ, Hợi cùng Tham Lang: nghề gắn với giao tế, giải trí, dịch vụ, bán hàng — nơi quan hệ quan trọng hơn quy trình, nên người Liêm Trinh vừa thấy hợp vừa thấy không yên.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 14 tháng 4 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thất Sát (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tý đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 14 tháng 4 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/5/1979 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Kỷ Tỵ, năm Kỷ Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.