Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Tý ngày 16 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 16 tháng 4 năm Kỷ Mùi — dương lịch 11/5/1979 — có Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý73
Tật Ách
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiThiên HìnhÂn QuangĐào HoaNguyệt ĐứcThiên TàiThiên ThọThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần61
Đinh Sửu83
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên HưPhá Toái
Quan Đới · Tuần52
Bính Dần93
Tử Tức
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên NguyệtThiên QuýThiên Hỷ
Lâm Quan59
Đinh Mão103
Phu Thê
Vô chính diệu
Phượng CácGiải Thần
Đế Vượng33
Mậu Thìn113
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Văn Khúc KỵThiên DiêuThiên YBát ToạThiên ĐứcQuả TúĐẩu QuânThiên La
Suy38
Kỷ Tỵ3
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaThiên Mã
Bệnh18
Canh Ngọ13
Phụ Mẫu
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàThai Phụ
Tử70
Tân Mùi23
Phúc Đức
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngTả PhùHữu BậtHoa Cái
Mộ48
Nhâm Thân33
Điền Trạch
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt · Triệt59
Quý Dậu43
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanHoả Tinh
Thai · Triệt37
Giáp Tuất53
Nô Bộc
Cự Môn (H)
Văn XươngLinh TinhĐịa GiảiTam ThaiThiên ThươngĐịa Võng
Dưỡng40
Ất Hợi63
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh45
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/5/1979 · giờ Tý
Âm lịch16/4 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Mậu Dần · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Tỵ)

18/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Thiên Mã

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Canh Ngọ)

70/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ

Thái Dương ở cung Phụ Mẫu nói nhiều nhất về người cha: thẳng thắn, nhiệt tình, sống vì gia đình và vì việc chung, có khi bận việc ngoài nhiều hơn việc nhà. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên cởi mở, nói rõ, và giấy tờ đi theo đường công khai.

Phụ Mẫu ở Tỵ, Ngọ cho Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn cho vượng; ở Sửu, Mùi cho đắc. - Ngọ — mặt trời đứng bóng: cha có danh phận, có tiếng trong cơ quan, trong làng. - Tỵ — đối Cự Môn: cha giỏi ăn nói, hay đứng ra hoà giải chuyện họ hàng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cha mẹ hoà hợp, cha bền bỉ làm gương bằng việc. - Mão — Dương Lương: cha là người thầy đầu tiên của con. - Dần — Cự Nhật: cha thẳng tính, làm nghề dùng lời nói. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: cha mẹ cân bằng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phụ Mẫu: người cha thẳng thắn, bận việc chung, thương con bằng việc làm ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Bính Tý)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Hình, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Đinh Mão)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Phượng Các, Giải Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 16 tháng 4 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tý đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 16 tháng 4 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/5/1979 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Kỷ Tỵ, năm Kỷ Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Quyền: Tham Lang tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.