Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Tý ngày 4 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 4 tháng 6 năm Kỷ Mùi — dương lịch 27/6/1979 — có Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý55
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiĐịa GiảiTam ThaiÂn QuangĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Đế Vượng · Tuần60
Đinh Sửu65
Thiên Di
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên GiảiThiên HưPhá Toái
Suy · Tuần55
Bính Dần75
Tật Ách
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên HìnhBát ToạThiên QuýThiên HỷThiên TàiThiên ThọĐẩu QuânThiên Sứ
Bệnh59
Đinh Mão85
Tài Bạch
Thiên Phủ (B)
Thiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Tử39
Mậu Thìn95
Tử Tức
Thái Âm (H)
Văn Khúc KỵÂm SátThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ37
Kỷ Tỵ105
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaHữu BậtThiên Mã
Tuyệt22
Canh Ngọ115
Huynh Đệ
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên DiêuThiên Y
Thai66
Tân Mùi5
Mệnh · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngHoa Cái
Dưỡng41
Nhâm Thân15
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt65
Quý Dậu25
Phúc Đức
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanHoả TinhTả Phù
Mộc Dục · Triệt45
Giáp Tuất35
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Văn XươngLinh TinhĐịa Võng
Quan Đới38
Ất Hợi45
Quan Lộc
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan19
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/6/1979 · giờ Tý
Âm lịch4/6 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờTân Mùi · Ất Sửu · Bính Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Mùi)

41/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Kình Dương, Hoa Cái

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Canh Ngọ)

66/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Nhâm Thân)

65/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›

Thiên Lương

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Ất Hợi)

19/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 4 tháng 6 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 4 tháng 6 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/6/1979 dương lịch — ngày Ất Sửu, tháng Tân Mùi, năm Kỷ Mùi. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.