Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Tỵ ngày 28 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 28 tháng 8 năm Kỷ Mùi — dương lịch 18/10/1979 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý83
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiÂm SátBát ToạĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục · Tuần52
Đinh Sửu93
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên HưPhá Toái
Quan Đới · Tuần55
Bính Dần103
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcHoả TinhĐịa GiảiTam ThaiThiên Hỷ
Lâm Quan57
Đinh Mão113
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Hữu BậtThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng58
Mậu Thìn3
Mệnh
Thái Âm (H)
Địa KiếpThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúThiên La
Suy30
Kỷ Tỵ13
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaVăn XươngLinh TinhThiên MãĐẩu Quân
Bệnh28
Canh Ngọ23
Phúc Đức
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàĐịa Không
Tử55
Tân Mùi33
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngPhong CáoThiên NguyệtÂn QuangThiên QuýHoa Cái
Mộ56
Nhâm Thân43
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên DiêuThiên YKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt · Triệt59
Quý Dậu53
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanVăn Khúc KỵThiên ThọThiên Thương
Thai · Triệt44
Giáp Tuất63
Thiên Di
Thái Dương (H)
Địa Võng
Dưỡng30
Ất Hợi73
Tật Ách
Vô chính diệu
Đường PhùThai PhụTả PhùThiên VuThiên KhốcLong TrìThiên TàiThiên Sứ
Tràng Sinh41
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/10/1979 · giờ Tỵ
Âm lịch28/8 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờQuý Dậu · Mậu Ngọ · Đinh Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

30/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Dần)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Hỷ

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Nhâm Thân)

59/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Đinh Mão)

58/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Hữu Bật, Thiên Giải, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn. Sách cũ còn đọc là anh chị em đông hơn mức trung bình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Tỵ)

28/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Mã, Đẩu Quân

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Liêm Trinh hãm khi Phụ Mẫu ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: gia đình từng có biến động — đổi chỗ ở, cha mẹ làm nhiều nghề, có giai đoạn khó khăn.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Tham Lang

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ và, theo nhiều thầy Việt, cả những người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp giấy tờ. Tham Lang ở đây thường vẽ cha mẹ năng động, giao du rộng, khéo xã giao, hoặc làm nghề buôn bán, dịch vụ, ăn uống.

Gặp đất hãm, khoảng cách quan điểm giữa hai thế hệ rõ hơn — về tiền, về lối sống, về cách vui. Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: cha mẹ trọng thể diện, muốn con làm nở mày nở mặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hoạt bát, quan hệ như bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 28 tháng 8 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 28 tháng 8 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/10/1979 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Quý Dậu, năm Kỷ Mùi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.