Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thân 1980, giờ Thìn ngày 5 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 5 tháng 3 năm Canh Thân — dương lịch 19/4/1980 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Thân). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Long Trì
Thai · Tuần56
Kỷ Sửu16
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đường PhùThiên HỷNguyệt Đức
Dưỡng · Tuần53
Mậu Dần26
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh70
Kỷ Mão36
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpThiên DiêuThiên Y
Mộc Dục33
Canh Thìn46
Quan Lộc
Thái Âm (H) Khoa
Quốc ẤnLưu HàThiên NguyệtBát ToạHoa CáiThiên ThọThiên La
Quan Đới49
Tân Tỵ56
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên QuýKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Lâm Quan27
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn XươngPhong CáoHoả TinhLinh TinhTả Phù
Đế Vượng · Triệt60
Quý Mùi76
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaĐịa KhôngHồng LoanQuả TúThiên Sứ
Suy · Triệt39
Giáp Thân86
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Lộc TồnVăn KhúcHữu BậtThiên Tài
Bệnh77
Ất Dậu96
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Kình DươngĐịa GiảiÂn QuangĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Tử36
Bính Tuất106
Phu Thê
Thái Dương (H) Lộc
Thai PhụThiên GiảiÂm SátTam ThaiThiên KhốcĐẩu QuânĐịa Võng
Mộ53
Đinh Hợi116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên HìnhCô Thần
Tuyệt17
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch19/4/1980 · giờ Thìn
Âm lịch5/3 · Canh Thân
Tháng · ngày · giờCanh Thìn · Nhâm Tuất · Giáp Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 48 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Long Trì

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Giáp Thân)

77/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lộc Tồn, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Tài

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Dần)

70/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Nhâm Ngọ)

60/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Văn Xương, Phong Cáo, Hoả Tinh, Linh Tinh, Tả Phù

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Đinh Hợi)

17/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Thiên Hình, Cô Thần

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 5 tháng 3 năm Canh Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 5 tháng 3 năm Canh Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/4/1980 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Canh Thìn, năm Canh Thân. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Canh Thân 1980 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thân có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.