Tuổi Canh Thân (1980, 2040): Thạch Lựu Mộc, cây lựu ra quả đầu thu trên nền Kim thuần và năm 2027

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Canh Thân
Can chi
Canh Thân — tuổi con khỉ, can Kim, chi Kim
Mệnh nạp âm
Thạch Lựu Mộc (hành Mộc)
Năm sinh
1980 · 2040 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Thân – Tý – Thìn · Tỵ
Xung
Dần
Năm Đinh Mùi 2027
không phạm Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1980KhônTốn48Thủy Diệu / Thiên TinhMộc Đức / Tam Kheo

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

🐐Tử vi 2027 tuổi Canh Thân 1980
Sao hạn, Thái Tuế, công việc, gia đạo năm Đinh Mùi — đọc riêng nam mạng, nữ mạng.
Nam mạngNữ mạng

Tuổi Canh Thân là người sinh năm âm lịch 1980, tính từ Tết 16/2/1980 đến hết 4/2/1981; cầm tinh con khỉ, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc, gỗ cây lựu. Can Canh và chi Thân đều là Kim dương. Năm Đinh Mùi 2027, người sinh 1980 bước sang 48 tuổi mụ, không phạm Thái Tuế, không tam tai, nhưng phạm Kim Lâu Thê và rơi Lục Hoang Ốc.

⭐Sao hạn – tam tai – Thái Tuế
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.
✨ Dùng thử

Một cây Mộc mọc giữa mùa Kim

Thạch Lựu Mộc là tên chung của Canh Thân và Tân Dậu. Lời giải của sách dựa vào lịch mùa: Thân là tháng bảy, Dậu là tháng tám âm lịch, lúc khí Kim lên, cây cỏ bắt đầu úa. Riêng cây lựu lại ra quả đúng mùa này. Người xưa lấy chính cái ngược mùa ấy đặt tên.

Phía Thân là đầu thu. Theo vòng Tràng Sinh, Mộc đến Thân là chỗ Tuyệt, sức sống của cây xuống thấp nhất. Nạp âm Mộc đặt lên một cột can chi thuần Kim, lại ở đúng chỗ Tuyệt: trên giấy, khó có thế nào bất lợi hơn cho Mộc. Vậy mà sách không gọi nó là gỗ mục, gỗ khô, mà gọi là cây có quả.

Đây là bài học lớn của nạp âm Canh Thân: một cái tên đọc từ thế yếu ra thành tựu. Cây lựu ra quả lúc xung quanh tàn không phải vì nó khoẻ hơn cây khác, mà vì nó ra quả theo nhịp riêng. Người đọc theo tượng hay dùng hình này cho những ai thành việc muộn hơn bạn bè, hoặc thành ở chỗ người khác nghĩ khó. Trang Tân Dậu bàn phía tháng tám, khi quả lựu đã chín và nứt.

Canh trên Thân: Kim cứng nhất trong mười can

Canh là Kim dương, tượng sắt thô, binh khí, búa rìu. Trích Thiên Tủy viết:

Canh kim đới sát, cương kiện vi tối.

Nghĩa: Kim Canh mang sát khí, cứng mạnh nhất. Đặt Canh lên Thân, đất Lâm Quan của nó, là đặt sắt vào lò đang nung đủ nhiệt: can đứng trên Lộc của chính mình. Tử Vi phái Việt Nam thể hiện điều này bằng Lộc Tồn: can Canh an Lộc Tồn ở Thân, đúng cung chi năm. Bộ máy lá số của site cho vị trí ấy với người sinh 1980.

Tính tuổi mà sách phổ thông tả thường gồm hai mặt: quyết đoán, nói thẳng, làm nhanh, chịu được việc nặng; và cũng dễ cứng với người, khó nhận mình sai. Chi Thân còn mang hình ảnh con khỉ, lanh và nhiều cách xoay, nên sắt ở đây không phải sắt đặc mà là sắt đã thành dụng cụ, biết đổi cách dùng.

Triệt ở Ngọ Mùi, Tuần ở Tý Sửu

Can Canh an Triệt ở Ngọ, Mùi. Tuần của cả lứa 1974 đến 1983, mười năm thuộc tuần Giáp Dần, đóng ở Tý, Sửu. Năm 2027 là năm Mùi, và cung Mùi trên lá số tuổi Canh Thân có Triệt; điều này giống tuổi Ất Mão, vì can Ất và can Canh dùng chung vị trí Triệt.

Các thầy phái Việt hay đọc tiểu hạn hoặc cung quan trọng gặp Triệt là việc dễ chậm ở bước đầu, phải làm lại mới xong. Cung Mùi là cung gì do tháng, giờ sinh định, nên phải đọc trên lá số riêng; bài Tuần, Triệt trong tử vi giải cách đọc.

Lứa 1980 và các lớp tục lệ năm 2027

Năm sinhTết năm đóTuổi mụ 2027Cung phi nam / nữSao – hạn namSao – hạn nữ
198016/2/198048Khôn / TốnThuỷ Diệu – Thiên TinhMộc Đức – Tam Kheo

Tết năm 1980 rơi muộn, nên người sinh từ 1/1 đến 15/2/1980 là tuổi Kỷ Mùi. Ở phía cuối, Tết Tân Dậu là 5/2/1981; người sinh 1/1 đến 4/2/1981 vẫn là Canh Thân.

Tuổi mụ 48 chia 9 dư 3, là Kim Lâu Thê, loại Kim Lâu tục lệ cho là nhắc về người phối ngẫu. Vòng Hoang Ốc rơi Lục Hoang Ốc. Hai lớp này chỉ có ý nghĩa khi tính cưới hỏi hoặc đứng tên làm nhà; ai có việc ấy năm 2027 thường được khuyên mượn tuổi. Bài Kim Lâu có cưới được không bàn các cách người ta vẫn làm.

Nam 1980 gặp Thuỷ Diệu, sao được đọc là thuận cho việc đi xa, giao dịch, kèm hạn Thiên Tinh mà dân gian gắn với giấy tờ, tranh chấp; lời nhắc là đọc kỹ điều khoản trước khi ký. Nữ gặp Mộc Đức, một trong ba sao tốt, kèm hạn Tam Kheo nhắc chuyện tay chân; ở tuổi bốn mươi tám, giữ đều việc vận động và cẩn thận khi chơi thể thao cường độ cao.

Lứa 1920 nay hầu như không còn; lứa 2040 chưa sinh. Phần đông lứa 1980 năm 2027 đang ở giữa đường sự nghiệp, con đang tuổi trung học.

Năm Đinh Mùi với tuổi Thân

Thân và Mùi kề nhau, không có quan hệ xung, hình, hại hay phá. Tam tai của nhóm Thân Tý Thìn rơi vào Dần, Mão, Thìn, tức 2034 đến 2036. Nạp âm năm 2027 là Thiên Hà Thuỷ, nước mưa; Thuỷ sinh Mộc, năm sinh cho tuổi theo nạp âm, hình ảnh cây lựu được mưa cuối hạ.

Hợp tuổi và hướng theo cung phi

Tuổi Thân tam hợp với Tý, Thìn; lục hợp với Tỵ; xung Dần; hại Hợi. Bàn kỹ ở Thân – Tý, Dần – Thân và bài tuổi Thân hợp tuổi nào.

Nam 1980 cung Khôn, Tây tứ mệnh, Sinh Khí ở Đông Bắc. Nữ 1980 cung Tốn, Đông tứ mệnh, Sinh Khí ở chính Bắc.

Sách cổ nói gì

Tam Mệnh Thông Hội, phần nạp âm lấy tượng, đại ý: Thân là tháng bảy, Dậu là tháng tám, lúc ấy Mộc đã tuyệt; chỉ có cây lựu lại kết quả, nên gọi là gỗ cây lựu.

Bình: sách không nói cây lựu khoẻ, chỉ nói nó ra quả. Cái tên ghi nhận thành quả trong thế khó, không ghi nhận sức.

Đọc cho đúng mức

Hình tượng "thành muộn, thành trong thế khó" là cách người xưa đọc tên nạp âm, áp chung cho mọi người sinh 1980. Đời một người còn do giờ sinh, đại vận, và trên hết là lựa chọn của họ. Kim Lâu, Hoang Ốc là phép tục lệ chỉ dùng cho cưới hỏi, làm nhà.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Tam Mệnh Thông Hội — luận nạp âm lấy tượng (đại ý)
  • Trích Thiên Tủy — Thiên can luận, câu về Canh Kim
  • Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang, an Lộc Tồn, Tuần, Triệt (đại ý)
  • Công cụ sao hạn, Kim Lâu, Hoang Ốc, cung phi và bộ máy lá số của aihuyenhoc.com
⭐Sao hạn – tam tai – Thái Tuế
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Canh Thân sinh năm nào, mệnh gì?

Năm âm lịch 1980 (lứa trước 1920, lứa sau 2040), mệnh Thạch Lựu Mộc, hành Mộc, cùng nạp âm với Tân Dậu 1981.

Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 năm 1980 là tuổi gì?

Là tuổi Kỷ Mùi, vì Tết Canh Thân năm đó rơi vào 16/2/1980.

Năm 2027 tuổi Canh Thân có phạm Kim Lâu không?

Có. Tuổi mụ 48 phạm Kim Lâu Thê, kèm Lục Hoang Ốc. Tuổi này không phạm Thái Tuế và không tam tai năm 2027.

Vì sao can chi Kim mà mệnh lại là Mộc?

Nạp âm không lấy hành của can hay chi, mà lấy theo phép nạp âm của cả cặp. Canh Thân, Tân Dậu được gọi là Thạch Lựu Mộc theo tượng cây lựu ra quả vào tháng bảy, tháng tám.

Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — phần luận nạp âm lấy tượng · Trích Thiên Tủy — Thiên can luận (Canh kim) · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang (an Lộc Tồn, Tuần, Triệt theo năm sinh) · Can chi, nạp âm, cung phi, sao hạn, tam tai, Kim Lâu, Hoang Ốc năm 2027 tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả 60 tuổi

Giáp TýẤt SửuBính DầnĐinh MãoMậu ThìnKỷ TỵCanh NgọTân MùiNhâm ThânQuý DậuGiáp TuấtẤt HợiBính TýĐinh SửuMậu DầnKỷ MãoCanh ThìnTân TỵNhâm NgọQuý MùiGiáp ThânẤt DậuBính TuấtĐinh HợiMậu TýKỷ SửuCanh DầnTân MãoNhâm ThìnQuý TỵGiáp NgọẤt MùiBính ThânĐinh DậuMậu TuấtKỷ HợiCanh TýTân SửuNhâm DầnQuý MãoGiáp ThìnẤt TỵBính NgọĐinh MùiMậu ThânKỷ DậuCanh TuấtTân HợiNhâm TýQuý SửuGiáp DầnẤt MãoBính ThìnĐinh TỵMậu NgọKỷ MùiCanh ThânTân DậuNhâm TuấtQuý Hợi