Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thân 1980, giờ Dần ngày 15 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 15 tháng 6 năm Canh Thân — dương lịch 26/7/1980 — có Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Dậu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý54
Tật Ách
Vũ Khúc (V) Quyền
Thiên Phủ (M)
Hoả TinhLinh TinhĐịa GiảiLong TrìThiên Sứ
Suy · Tuần65
Kỷ Sửu44
Tài Bạch
Thái Dương (Đ) Lộc
Thái Âm (Đ) Khoa
Đường PhùĐịa KiếpThiên GiảiThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Tài
Đế Vượng · Tuần59
Mậu Dần34
Tử Tức
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtThiên TrùThiên HìnhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan64
Kỷ Mão24
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên NguyệtBát Toạ
Quan Đới62
Canh Thìn14
Huynh Đệ
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Quốc ẤnLưu HàPhong CáoÂm SátHoa CáiThiên La
Mộc Dục63
Tân Tỵ4
Mệnh
Thiên Lương (H)
Hữu BậtThiên QuýKiếp SátThiên ĐứcThiên ThọĐẩu Quân
Tràng Sinh40
Nhâm Ngọ114
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn KhúcThiên DiêuThiên Y
Dưỡng · Triệt55
Quý Mùi104
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đà LaHồng LoanQuả Tú
Thai · Triệt43
Giáp Thân94
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Lộc TồnVăn XươngThai PhụThiên Vu
Tuyệt64
Ất Dậu84
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa KhôngTả PhùÂn QuangĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Mộ50
Bính Tuất74
Nô Bộc
Phá Quân (Đ)
Thiên KhốcThiên ThươngĐịa Võng
Tử50
Đinh Hợi64
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ) Kỵ
Thiên QuanTam ThaiCô Thần
Bệnh44
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/7/1980 · giờ Dần
Âm lịch15/6 · Canh Thân
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Canh Tý · Mậu Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 48 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Tỵ)

40/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Hữu Bật, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Ất Dậu)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Địa Không, Tả Phù, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Mậu Tý)

65/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Hoả Tinh, Linh Tinh, Địa Giải, Long Trì, Thiên Sứ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: khoẻ, kỷ luật; chỗ cần để ý là ăn uống tiệc tùng do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: sức bền lớn, nhưng làm và chơi đều quá đà; giữ nhịp nghỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: thể trạng đầy đặn, hô hấp là chỗ cần chăm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: sinh hoạt đều, ít bệnh vặt. - Mão, Dậu — Vũ Sát: khoẻ nhưng hay chấn thương nhỏ do làm mạnh tay.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Tật Ách ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hai sao Thổ cùng miếu, thể chất đầy đặn; giữ cân nặng, đường huyết khi qua tuổi bốn mươi. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: sức bền tốt, chỗ cần giữ là hô hấp; tránh hút thuốc, đeo khẩu trang nơi bụi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thể chất ổn, giữ huyết áp, mỡ máu, đừng để căng thẳng công việc kéo dài. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Phụ Mẫu: sức khoẻ ổn, cha mẹ nghiêm khắc về nếp sinh hoạt — một điều có lợi. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: ổn, để ý tiền sử gia đình về huyết áp.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Mậu Dần)

64/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Hình, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Tử Tức ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc. Con có óc thực tế, sớm biết làm ra tiền, tự lập; có khi mười sáu mười bảy tuổi đã bán hàng online kiếm tiền tiêu vặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Quý Mùi)

43/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Hồng Loan, Quả Tú

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 15 tháng 6 năm Canh Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dần đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 15 tháng 6 năm Canh Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/7/1980 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Quý Mùi, năm Canh Thân. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Canh Thân 1980 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thân có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.