Lá số tử vi nam sinh năm Canh Thân 1980, giờ Dần ngày 8 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 8 tháng 7 năm Canh Thân — dương lịch 18/8/1980 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Quan Lộc (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Thái Dương (H) Lộc
Thiên QuýLong Trì
Mộc Dục · Tuần49
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa GiảiThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Sứ
Quan Đới · Tuần37
Mậu Dần83
Tài Bạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên GiảiThiên VuÂm SátÂn QuangThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Lâm Quan47
Kỷ Mão93
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên Hình
Đế Vượng27
Canh Thìn103
Phu Thê
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàPhong CáoHoả TinhHữu BậtHoa CáiĐẩu QuânThiên La
Suy38
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Tam ThaiKiếp SátThiên Đức
Bệnh45
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn KhúcThiên Thọ
Tử · Triệt61
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên DiêuThiên YHồng LoanQuả Tú
Mộ · Triệt47
Giáp Thân23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn XươngThai PhụLinh Tinh
Tuyệt47
Ất Dậu33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa KhôngBát ToạĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Thai20
Bính Tuất43
Quan Lộc · Thân
Thiên Đồng (H) Kỵ
Tả PhùThiên KhốcĐịa Võng
Dưỡng40
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanThiên NguyệtCô ThầnThiên Thương
Tràng Sinh28
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch18/8/1980 · giờ Dần
Âm lịch8/7 · Canh Thân
Tháng · ngày · giờGiáp Thân · Quý Hợi · Giáp Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 48 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Văn Khúc, Thiên Thọ

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Tuất)

40/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Tả Phù, Thiên Khốc, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

49/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Quý, Long Trì

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Dần)

47/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Tiền bạc kém thuận hơn khi cung này ở Dần hoặc Hợi — hai chỗ Thiên Cơ hãm. Kế hoạch tiền bạc thay đổi nhiều, dễ chi trước thu sau.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tiền đến chậm, hay phải chờ, hoặc tích được rồi lại hao vì chuyện gia đình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Ất Dậu)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Địa Không, Bát Toạ, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 8 tháng 7 năm Canh Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dần đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 8 tháng 7 năm Canh Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/8/1980 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Giáp Thân, năm Canh Thân. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Canh Thân 1980 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thân có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.