Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Thân 1980, giờ Tý ngày 10 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 10 tháng 9 năm Canh Thân — dương lịch 18/10/1980 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức
Thái Dương (H) Lộc
Tả PhùLong TrìĐẩu Quân
Mộ · Tuần52
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Đường PhùThiên HỷNguyệt Đức
Tử · Tuần42
Mậu Dần85
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoHoả TinhHữu BậtThiên NguyệtThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh41
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa GiảiThiên Thương
Suy26
Canh Thìn65
Thiên Di
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàVăn KhúcThiên GiảiHoa CáiThiên La
Đế Vượng42
Tân Tỵ55
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên HìnhThiên VuBát ToạKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Lâm Quan43
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcThai PhụÂn QuangThiên TàiThiên Thọ
Quan Đới · Triệt61
Quý Mùi35
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục · Triệt46
Giáp Thân25
Phu Thê
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên Quý
Tràng Sinh53
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Kình DươngThiên DiêuThiên YTam ThaiĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng28
Bính Tuất5
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H) Kỵ
Văn XươngLinh TinhÂm SátThiên KhốcĐịa Võng
Thai36
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngCô Thần
Tuyệt15
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/10/1980 · giờ Tý
Âm lịch10/9 · Canh Thân
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Giáp Tý · Giáp Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 48 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tuất)

36/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Thiên Khốc, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Nhâm Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Thai Phụ, Ân Quang, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Giáp Thân)

53/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quý

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Hợi)

15/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Không, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm. Cha mẹ vất vả, nghề nghiệp nhiều biến động, có giai đoạn tiền bạc gia đình lên xuống mạnh; con phải tự lo sớm hơn bạn bè.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Cha mẹ hay khác ý con, có giai đoạn ít liên lạc; hồ sơ, giấy tờ của đương số dễ phải bổ sung, làm lại.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 10 tháng 9 năm Canh Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 10 tháng 9 năm Canh Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/10/1980 dương lịch — ngày Giáp Tý, tháng Bính Tuất, năm Canh Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Canh Thân 1980 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Thân có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.