Lá số tử vi nam sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Thìn ngày 10 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 10 tháng 11 năm Tân Dậu — dương lịch 5/12/1981 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Cự Môn (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý86
Quan Lộc
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V)
Hữu BậtThiên QuýThiên Hỷ
Quan Đới · Tuần64
Tân Sửu76
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Thương
Mộc Dục · Tuần64
Canh Dần66
Thiên Di
Thái Dương (V) Quyền
Cự Môn (V) Lộc
Thiên ViệtĐường PhùLinh TinhTả PhùThiên VuÂn QuangKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh87
Tân Mão56
Tật Ách
Thiên Tướng (H)
Lưu HàĐịa KiếpBát ToạThiên HưĐẩu QuânThiên Sứ
Dưỡng23
Nhâm Thìn46
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Thiên La
Thai · Triệt57
Quý Tỵ36
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa GiảiPhá ToáiThiên Tài
Tuyệt · Triệt58
Giáp Ngọ26
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoThiên GiảiÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộ65
Ất Mùi16
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên HìnhQuả Tú
Tử35
Bính Thân6
Mệnh
Vô chính diệu
Đà LaVăn Khúc Khoa
Bệnh63
Đinh Dậu116
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên Khốc
Suy27
Mậu Tuất106
Phúc Đức
Vô chính diệu
Kình DươngThai PhụThiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Đế Vượng59
Kỷ Hợi96
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Hoả TinhThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên MãCô Thần
Lâm Quan42
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch5/12/1981 · giờ Thìn
Âm lịch10/11 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Đinh Tỵ · Giáp Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

63/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Văn Khúc

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Thìn)

57/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Thiên La

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Dần)

87/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Ân Quang, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thái Dương

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›

Cự Môn

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Giáp Ngọ)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Giải, Âm Sát, Đào Hoa, Hồng Loan

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Tân Mão)

23/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Lưu Hà, Địa Kiếp, Bát Toạ, Thiên Hư, Đẩu Quân, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

Thiên Tướng hãm ở Mão, Dậu, đối diện Liêm Phá; Mệnh khi ấy ở Thân hoặc Dần, trống, mượn Cự Nhật. Tính che chở của sao yếu đi, và người này lại hay làm liền mạch, ngủ thiếu, ăn uống theo lịch của công việc chứ không theo lịch của cơ thể.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 10 tháng 11 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Vượng) và Cự Môn (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 10 tháng 11 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/12/1981 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Canh Tý, năm Tân Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.