Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Thìn ngày 25 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 25 tháng 11 năm Tân Dậu — dương lịch 20/12/1981 — có Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý46
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ)
Hữu BậtBát ToạThiên Hỷ
Thai · Tuần56
Tân Sửu56
Nô Bộc
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Thương
Dưỡng · Tuần56
Canh Dần66
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùTả PhùThiên VuTam ThaiKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh68
Tân Mão76
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Lưu HàĐịa KiếpThiên HưĐẩu QuânThiên Sứ
Mộc Dục31
Nhâm Thìn86
Tài Bạch · Thân
Thái Âm (H)
Thiên La
Quan Đới · Triệt39
Quý Tỵ96
Tử Tức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa GiảiÂn QuangPhá ToáiThiên Tài
Lâm Quan · Triệt38
Giáp Ngọ106
Phu Thê
Cự Môn (V) Lộc
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoLinh TinhThiên GiảiÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng76
Ất Mùi116
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Địa KhôngHoả TinhThiên HìnhQuả Tú
Suy31
Bính Thân6
Mệnh
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Đà LaVăn Khúc Khoa
Bệnh75
Đinh Dậu16
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên QuýThiên Khốc
Tử43
Mậu Tuất26
Phúc Đức
Thái Dương (H) Quyền
Kình DươngThai PhụThiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Mộ44
Kỷ Hợi36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YThiên MãCô Thần
Tuyệt18
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/12/1981 · giờ Thìn
Âm lịch25/11 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Nhâm Thân · Giáp Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thân)

75/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Văn Khúc

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Thìn)

39/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên La

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tiền đến chậm, hay phải chờ, hoặc tích được rồi lại hao vì chuyện gia đình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Ngọ)

76/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Thiên Giải, Âm Sát, Đào Hoa

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Dần)

68/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Tả Phù, Thiên Vu, Tam Thai, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Kỷ Hợi)

18/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Cô Thần

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 25 tháng 11 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 25 tháng 11 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/12/1981 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Canh Tý, năm Tân Dậu. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.