Lá số tử vi nam sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Hợi ngày 25 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 25 tháng 12 năm Tân Dậu — dương lịch 19/1/1982 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Hãm); Thân cư Phu Thê (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phu Thê · Thân
Tử Vi (B)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Dưỡng · Tuần38
Tân Sửu13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Phong CáoHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Thai · Tuần41
Canh Dần3
Mệnh
Phá Quân (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt33
Tân Mão113
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lưu HàVăn Khúc KhoaTả PhùTam ThaiThiên Hư
Mộ48
Nhâm Thìn103
Phúc Đức
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Hoả TinhÂm SátThiên QuýThiên La
Tử · Triệt47
Quý Tỵ93
Điền Trạch
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcThai PhụPhá Toái
Bệnh · Triệt41
Giáp Ngọ83
Quan Lộc
Tham Lang (H)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa GiảiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Suy37
Ất Mùi73
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Lộc
Thiên GiảiQuả TúThiên Thương
Đế Vượng41
Bính Thân63
Thiên Di
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Đà LaThiên Hình
Lâm Quan58
Đinh Dậu53
Tật Ách
Thái Dương (H) Quyền
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanLinh TinhThiên KhốcThiên ThọĐẩu QuânThiên Sứ
Quan Đới40
Mậu Tuất43
Tài Bạch
Thất Sát (H)
Kình DươngĐịa KiếpÂn QuangThiên KhôngĐịa Võng
Mộc Dục29
Kỷ Hợi33
Tử Tức
Thiên Cơ (H)
Văn Xương KỵHữu BậtThiên VuBát ToạThiên MãCô ThầnThiên Tài
Tràng Sinh50
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch19/1/1982 · giờ Hợi
Âm lịch25/12 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờTân Sửu · Nhâm Dần · Tân Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Dần)

33/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Tý)

38/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Thân)

58/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Đà La, Thiên Hình

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất: soi về Mệnh Tham Lang — ra ngoài làm ăn giỏi, khéo giữ chữ tín. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: Mệnh vô chính diệu, người mượn sức bền và tham vọng bên ngoài, thành muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: soi về Mệnh Thất Sát — ra ngoài có của để dựa, dám đi xa lập nghiệp mà ít khi trắng tay. - Dần, Thân — Vũ Tướng: soi về Mệnh Phá Quân — ra ngoài gặp môi trường có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Mão, Dậu — Vũ Sát: soi về Mệnh Thiên Phủ — người giữ của mà bên ngoài nhiều sóng gió; hợp nghề đối ngoại cần quyết nhanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›

Thiên Tướng

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Kỷ Hợi)

50/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Văn Xương, Hữu Bật, Thiên Vu, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Tài

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Cung con cái ở Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm. Con dễ lo âu, hay bỏ ngang, hoặc khó tập trung lâu.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Mậu Tuất)

29/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Kình Dương, Địa Kiếp, Ân Quang, Thiên Không, Địa Võng

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Tài Bạch ở Mão, Dậu, Thìn, Tuất thì Thất Sát hãm. Mão Dậu là Vũ Sát — hai sao Kim cùng cung, tiền dính tới máy móc, kim khí, ngân hàng, kế toán, nhưng lên xuống mạnh; sách cổ có những câu nặng lời về tranh chấp vì tiền ở thế này, ngày nay nên hiểu là lời nhắc tách bạch tiền mình với tiền người.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 25 tháng 12 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Hợi đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 25 tháng 12 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/1/1982 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Tân Sửu, năm Tân Dậu. Giờ Hợi ngày này là giờ Tân Hợi.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.