Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Tuất ngày 2 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 2 tháng 4 năm Tân Dậu — dương lịch 5/5/1981 — có Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Mão). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý54
Nô Bộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Văn Xương KỵPhong CáoLinh TinhThiên HìnhÂn QuangThiên HỷThiên ThọThiên Thương
Tử · Tuần55
Tân Sửu64
Thiên Di
Thái Dương (Đ) Quyền
Thái Âm (Đ)
Địa KhôngHoả TinhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ · Tuần53
Canh Dần74
Tật Ách
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùVăn Khúc KhoaThiên NguyệtThiên QuýKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Sứ
Tuyệt62
Tân Mão84
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M) Lộc
Lưu HàThiên Hư
Thai74
Nhâm Thìn94
Tử Tức
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Thai PhụThiên DiêuThiên YThiên TàiĐẩu QuânThiên La
Dưỡng · Triệt49
Quý Tỵ104
Phu Thê
Thiên Lương (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhá Toái
Tràng Sinh · Triệt38
Giáp Ngọ114
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Thiên KhôiThiên TrùBát ToạĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục68
Ất Mùi4
Mệnh
Vô chính diệu
Tả PhùHữu BậtQuả Tú
Quan Đới51
Bính Thân14
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Đà LaÂm SátTam Thai
Lâm Quan58
Đinh Dậu24
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpThiên Khốc
Đế Vượng52
Mậu Tuất34
Điền Trạch
Phá Quân (Đ)
Kình DươngĐịa GiảiThiên KhôngĐịa Võng
Suy56
Kỷ Hợi44
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Thiên GiảiThiên VuThiên MãCô Thần
Bệnh55
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/5/1981 · giờ Tuất
Âm lịch2/4 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Quý Mùi · Nhâm Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mùi)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tả Phù, Hữu Bật, Quả Tú

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Tân Mão)

74/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Lưu Hà, Thiên Hư

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Cự Môn

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Giáp Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Bát Toạ, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Canh Dần)

62/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Sứ

*Đây là kiến thức văn hoá Tử Vi, không thay cho khám chữa bệnh.* Cung Tật Ách trong sách cổ dùng để bàn những điểm yếu của thân thể và những trắc trở bất ngờ. Tham Lang thuộc Thuỷ đới Mộc; theo phép phối ngũ hành với tạng phủ, các thầy Việt xưa liên hệ sao này với thận, gan và đường bài tiết.

Tật Ách ở Sửu, Mùi (miếu, đồng cung Vũ Khúc), Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Phụ Mẫu) hoặc Dần, Thân (đắc, Liêm Trinh đối chiếu): sách đọc là thể lực bền, ốm mau lại. Có câu được truyền đại ý Tham Lang vào miếu thì thọ nguyên dài — nên hiểu là nền sức khoẻ tốt, chứ không phải giấy miễn trừ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tật Ách: sức bền lớn, điều cần giữ nằm ở lối sống ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Quý Tỵ)

38/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phá Toái

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Ở Tỵ, Hợi, Dậu, Thiên Lương hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang từ cung đối: hai người dễ phải xa nhau vì công việc, đi lại nhiều, mỗi người một nhịp sống; có cặp quen nhau ở nơi xa hoặc cưới muộn.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 2 tháng 4 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tuất đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 2 tháng 4 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/5/1981 dương lịch — ngày Quý Mùi, tháng Quý Tỵ, năm Tân Dậu. Giờ Tuất ngày này là giờ Nhâm Tuất.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Dương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.