Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Dần ngày 6 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 6 tháng 4 năm Tân Dậu — dương lịch 9/5/1981 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý93
Tử Tức
Thái Dương (H) Quyền
Thiên HìnhTam ThaiÂn QuangThiên HỷThiên Tài
Mộc Dục · Tuần46
Tân Sửu103
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Tuần45
Canh Dần113
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtBát ToạThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan32
Tân Mão3
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàThiên Hư
Đế Vượng35
Nhâm Thìn13
Phụ Mẫu
Cự Môn (H) Lộc
Phong CáoThiên DiêuThiên YThiên ThọThiên La
Suy · Triệt38
Quý Tỵ23
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcHoả TinhPhá Toái
Bệnh · Triệt44
Giáp Ngọ33
Điền Trạch
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Khúc KhoaĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Tử79
Ất Mùi43
Quan Lộc · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Tả PhùHữu BậtQuả Tú
Mộ57
Bính Thân53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaVăn Xương KỵThai PhụLinh TinhÂm SátĐẩu QuânThiên Thương
Tuyệt26
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanĐịa KhôngThiên Khốc
Thai28
Mậu Tuất73
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Kình DươngĐịa GiảiThiên KhôngThiên SứĐịa Võng
Dưỡng44
Kỷ Hợi83
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên GiảiThiên VuThiên MãCô Thần
Tràng Sinh29
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/5/1981 · giờ Dần
Âm lịch6/4 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Đinh Hợi · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

35/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Lưu Hà, Thiên Hư

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Ất Mùi)

57/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Tả Phù, Hữu Bật, Quả Tú

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thất Sát

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Giáp Ngọ)

79/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Khúc, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Tý)

46/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Hình, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Hỷ, Thiên Tài

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Con vẫn có tính dương, nhưng tự tin dễ lung lay, cần được khích lệ nhiều hơn.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Bính Thân)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Âm Sát, Đẩu Quân, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 6 tháng 4 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Dần đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 6 tháng 4 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/5/1981 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Quý Tỵ, năm Tân Dậu. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.