Lá số tử vi nam sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Mùi ngày 24 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 24 tháng 5 năm Tân Dậu — dương lịch 25/6/1981 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Sửu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý113
Phụ Mẫu
Thiên Lương (V)
Thiên GiảiThiên HỷĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần50
Tân Sửu103
Phúc Đức · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thai PhụThiên HìnhÂn QuangThiên QuýHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Thai · Tuần59
Canh Dần93
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt52
Tân Mão83
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lưu HàVăn Xương KỵThiên Hư
Mộ36
Nhâm Thìn73
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Địa KhôngThiên ThươngThiên La
Tử · Triệt30
Quý Tỵ63
Thiên Di
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên VuPhá Toái
Bệnh · Triệt37
Giáp Ngọ53
Tật Ách
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùĐịa KiếpHữu BậtÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Sứ
Suy69
Ất Mùi43
Tài Bạch
Thiên Phủ (Đ)
Thiên NguyệtTam ThaiBát ToạQuả Tú
Đế Vượng59
Bính Thân33
Tử Tức
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaHoả TinhTả PhùThiên Tài
Lâm Quan59
Đinh Dậu23
Phu Thê
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoThiên Khốc
Quan Đới40
Mậu Tuất13
Huynh Đệ
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngThiên KhôngThiên ThọĐịa Võng
Mộc Dục38
Kỷ Hợi3
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Văn Khúc KhoaĐịa GiảiThiên MãCô Thần
Tràng Sinh59
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch25/6/1981 · giờ Mùi
Âm lịch24/5 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờGiáp Ngọ · Giáp Tuất · Tân Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Mã, Cô Thần

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Tân Sửu)

59/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thai Phụ, Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: tâm vững, ít lo vặt, tuổi già yên. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: tâm chính trực, được họ hàng tin giao việc chung. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: tâm có lý tưởng, thích một việc lớn để theo đuổi. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: họ hàng cứng cỏi, vượt khó giỏi; bản thân chịu được áp lực tinh thần dài.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Thất Sát

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi, đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: ý chí mạnh, gặp khó không nản; dòng họ có người làm nên nhờ tự lực, đời sau học được nếp tự đứng. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — tâm có chủ kiến, ít bị người khác lay; người này tìm thấy bình yên trong việc được làm chủ thời gian của mình. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — tự giữ kỷ luật tinh thần khá tốt, sống có lịch, có thói quen.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Giáp Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Địa Kiếp, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Tật Ách ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: sức bền tốt, nóng trong; tránh thức khuya liên tục, uống đủ nước, chú ý huyết áp khi có tuổi. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cân bằng, hồi phục nhanh. - Mão — Dương Lương: Thiên Lương là sao giải ách, có người chăm khi ốm, hợp dưỡng sinh. - Dần — Cự Nhật: khoẻ, nhưng giọng và họng là chỗ chịu tải; người làm nghề nói nên học cách dùng hơi. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thể trạng ổn, nhạy với giấc ngủ; ngủ đúng giờ thì gần như không ốm vặt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Ất Mùi)

59/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Nguyệt, Tam Thai, Bát Toạ, Quả Tú

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Tài Bạch ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, tài tinh gặp kho: thu nhập lớn dần theo tuổi nghề. - Dần, Thân — Tử Phủ: tiền gắn với địa vị — lương của vị trí quản lý, phần chia của người đứng đầu. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu nhập chính danh, đều đặn, sổ sách rõ; hợp nghề có giấy phép, có quy chuẩn. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu: đủ đầy, có dư, đôi lúc phải quyết nhanh một khoản lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: giữ tiền giỏi, nhưng tiền vào phải qua cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Nhâm Thìn)

30/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Không, Thiên Thương, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Thiên Đồng hãm khi Nô Bộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: vòng bạn có người hay nói sau lưng, dễ có thị phi nơi làm việc; một câu chuyện riêng kể ra có thể đi rất xa.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 24 tháng 5 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Mùi đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 24 tháng 5 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/6/1981 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Dậu. Giờ Mùi ngày này là giờ Tân Mùi.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.