Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Tỵ ngày 8 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 8 tháng 7 năm Tân Dậu — dương lịch 7/8/1981 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phu Thê (Sửu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý93
Tử Tức
Thái Dương (H) Quyền
Thiên HỷThiên Tài
Mộc Dục · Tuần37
Tân Sửu103
Phu Thê · Thân
Thiên Phủ (B)
Địa GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Tuần54
Canh Dần113
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan25
Tân Mão3
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lưu HàThiên HìnhThiên QuýThiên Hư
Đế Vượng43
Nhâm Thìn13
Phụ Mẫu
Cự Môn (H) Lộc
Địa KiếpHữu BậtThiên La
Suy · Triệt37
Quý Tỵ23
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên PhúcVăn Xương KỵLinh TinhTam ThaiPhá Toái
Bệnh · Triệt51
Giáp Ngọ33
Điền Trạch
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên TrùĐịa KhôngĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Tử61
Ất Mùi43
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong CáoThiên DiêuThiên YQuả Tú
Mộ55
Bính Thân53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaHoả TinhĐẩu QuânThiên Thương
Tuyệt24
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanVăn Khúc KhoaBát ToạThiên Khốc
Thai49
Mậu Tuất73
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Kình DươngTả PhùThiên KhôngThiên ThọThiên SứĐịa Võng
Dưỡng37
Kỷ Hợi83
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thai PhụThiên NguyệtÂn QuangThiên MãCô Thần
Tràng Sinh27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/8/1981 · giờ Tỵ
Âm lịch8/7 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờBính Thân · Đinh Tỵ · Ất Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

43/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Lưu Hà, Thiên Hình, Thiên Quý, Thiên Hư

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Tân Sửu)

54/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Giải, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Giáp Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Địa Không, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Ất Mùi)

55/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Quả Tú

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thất Sát

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Bính Thân)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Hoả Tinh, Đẩu Quân, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 8 tháng 7 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 8 tháng 7 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/8/1981 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Bính Thân, năm Tân Dậu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.