Lá số tử vi nam sinh năm Tân Dậu 1981, giờ Thân ngày 1 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 1 tháng 8 năm Tân Dậu — dương lịch 29/8/1981 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Tỵ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý15
Huynh Đệ
Tham Lang (H)
Văn Khúc KhoaÂm SátThiên Hỷ
Mộ · Tuần41
Tân Sửu5
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Lộc
Ân QuangThiên QuýHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Tử · Tuần36
Canh Dần115
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên ViệtĐường PhùVăn Xương KỵThai PhụĐịa GiảiKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thọ
Bệnh65
Tân Mão105
Phúc Đức
Thái Dương (V) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàĐịa KhôngHữu BậtThiên GiảiBát ToạThiên Hư
Suy65
Nhâm Thìn95
Điền Trạch
Thất Sát (H)
Thiên HìnhThiên La
Đế Vượng · Triệt35
Quý Tỵ85
Quan Lộc · Thân
Thiên Cơ (V)
Quốc ẤnThiên PhúcPhá Toái
Lâm Quan · Triệt57
Giáp Ngọ75
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Thiên KhôiThiên TrùLinh TinhĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Thương
Quan Đới66
Ất Mùi65
Thiên Di
Vô chính diệu
Địa KiếpHoả TinhThiên NguyệtQuả Tú
Mộc Dục29
Bính Thân55
Tật Ách
Phá Quân (H)
Đà LaThiên DiêuThiên YThiên Sứ
Tràng Sinh34
Đinh Dậu45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanThiên Khốc
Dưỡng61
Mậu Tuất35
Tử Tức
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Kình DươngPhong CáoThiên KhôngThiên TàiĐẩu QuânĐịa Võng
Thai64
Kỷ Hợi25
Phu Thê
Thái Âm (M)
Tả PhùThiên VuTam ThaiThiên MãCô Thần
Tuyệt57
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch29/8/1981 · giờ Thân
Âm lịch1/8 · Tân Dậu
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Kỷ Mão · Nhâm Thân
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThạch Lựu Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 47 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

36/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Quý Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phá Toái

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Giáp Ngọ)

66/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Linh Tinh, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Thương

Tử Vi ở cung Nô Bộc cho thấy bạn bè, cộng sự, nhân viên của đương số là người có năng lực và cá tính mạnh, có khi vị thế còn cao hơn mình. Quanh mình không thiếu người giỏi; cái khó là người giỏi thì không dễ sai bảo.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Nô Bộc ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn bè có của, có vị trí, trọng chữ tín; quan hệ bền nhiều chục năm. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: quen người có tiếng, có khi là người của công chúng. - Tỵ — Tử Sát: cộng sự giỏi xông pha, gánh được phần việc khó nhất của nhóm, nhưng cần được tôn trọng đúng mức. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: cộng sự đáng tin, làm đúng việc được giao, giữ giấy tờ cẩn thận. - Sửu, Mùi — Tử Phá: bạn bè thay đổi theo từng giai đoạn đời; mỗi chặng có một nhóm mới, nhóm nào cũng có một người dẫn đầu cá tính.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Nô Bộc: quanh mình có người giỏi, khó sai mà đáng giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Canh Dần)

65/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Văn Xương, Thai Phụ, Địa Giải, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Bảng độ sáng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: cha mẹ kỷ luật, giỏi một nghề, dạy con bằng ví dụ. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: cha mẹ làm ăn, càng về già càng có điều kiện giúp con. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà có nền, cha mẹ chi tiêu cẩn thận, ít nợ. - Dần, Thân — Vũ Tướng: cha mẹ trọng phép tắc, giấy tờ, giữ chữ tín với hàng xóm. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cha mẹ quyết liệt, có lúc đổi nghề lớn, nhà có giai đoạn thăng trầm.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Ất Mùi)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Nguyệt, Quả Tú

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 1 tháng 8 năm Tân Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Thân đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 1 tháng 8 năm Tân Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/8/1981 dương lịch — ngày Kỷ Mão, tháng Đinh Dậu, năm Tân Dậu. Giờ Thân ngày này là giờ Nhâm Thân.

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Dậu có mệnh nạp âm Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.