Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Tỵ ngày 22 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 22 tháng 1 năm Nhâm Tuất — dương lịch 15/2/1982 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Mùi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý35
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Kình DươngPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng · Tuần33
Quý Sửu45
Quan Lộc
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýPhá Toái
Suy · Tuần57
Nhâm Dần55
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Âm SátLong TrìThiên Thương
Bệnh · Triệt29
Quý Mão65
Thiên Di
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Tử · Triệt44
Giáp Thìn75
Tật Ách
Cự Môn (H)
Đường PhùĐịa KiếpTả PhùThiên HưThiên SứThiên La
Mộ26
Ất Tỵ85
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtVăn XươngThiên VuHồng LoanThiên Thọ
Tuyệt61
Bính Ngọ95
Tử Tức
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcĐịa KhôngHoả Tinh
Thai53
Đinh Mùi105
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnPhong CáoĐịa GiảiThiên ĐứcQuả TúThiên Tài
Dưỡng68
Mậu Thân115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên GiảiThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh25
Kỷ Dậu5
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn KhúcThiên Hình
Mộc Dục51
Canh Tuất15
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanLinh TinhHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới31
Tân Hợi25
Phúc Đức
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàThai PhụKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan31
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch15/2/1982 · giờ Tỵ
Âm lịch22/1 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Kỷ Tỵ · Kỷ Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Hình

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Mùi)

68/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Quốc Ấn, Phong Cáo, Địa Giải, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên Tài

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Ất Tỵ)

61/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Văn Xương, Thiên Vu, Hồng Loan, Thiên Thọ

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Quý Sửu)

57/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Mậu Thân)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Giải, Thiên Mã, Thiên Khốc

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 22 tháng 1 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 22 tháng 1 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/2/1982 dương lịch — ngày Kỷ Tỵ, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.