Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Mão ngày 26 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 26 tháng 2 năm Nhâm Tuất — dương lịch 21/3/1982 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Vượng); Thân cư Thiên Di (Ngọ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Thiên Lương (V) Lộc
Kình DươngÂm SátPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần51
Quý Sửu113
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phá Toái
Thai · Tuần62
Nhâm Dần103
Phúc Đức
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên DiêuThiên YLong Trì
Tuyệt · Triệt37
Quý Mão93
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐào HoaNguyệt Đức
Mộ · Triệt50
Giáp Thìn83
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Đường PhùThiên HưThiên ThọThiên La
Tử28
Ất Tỵ73
Nô Bộc
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Thiên ViệtPhong CáoTả PhùThiên NguyệtHồng LoanThiên Thương
Bệnh29
Bính Ngọ63
Thiên Di · Thân
Thái Dương (M)
Thiên PhúcLinh TinhTam Thai
Suy53
Đinh Mùi53
Tật Ách
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Quốc ẤnVăn XươngVăn KhúcÂn QuangThiên QuýThiên ĐứcQuả TúThiên Sứ
Đế Vượng70
Mậu Thân43
Tài Bạch
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Địa KhôngĐịa GiảiThiên VuBát ToạThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan56
Kỷ Dậu33
Tử Tức
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên TrùThai PhụHữu BậtThiên Giải
Quan Đới50
Canh Tuất23
Phu Thê
Cự Môn (H)
Đà LaThiên QuanHoả TinhThiên HìnhHoa CáiThiên TàiĐịa Võng
Mộc Dục24
Tân Hợi13
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh63
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/3/1982 · giờ Mão
Âm lịch26/2 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Quý Mão · Ất Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

51/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Kình Dương, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Bính Ngọ)

53/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Phúc, Linh Tinh, Tam Thai

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Đinh Mùi)

70/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên Sứ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Tật Ách ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hai sao Thổ cùng miếu, thể chất đầy đặn; giữ cân nặng, đường huyết khi qua tuổi bốn mươi. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: sức bền tốt, chỗ cần giữ là hô hấp; tránh hút thuốc, đeo khẩu trang nơi bụi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thể chất ổn, giữ huyết áp, mỡ máu, đừng để căng thẳng công việc kéo dài. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Phụ Mẫu: sức khoẻ ổn, cha mẹ nghiêm khắc về nếp sinh hoạt — một điều có lợi. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: ổn, để ý tiền sử gia đình về huyết áp.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Tân Hợi)

63/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Canh Tuất)

24/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Hoả Tinh, Thiên Hình, Hoa Cái, Thiên Tài, Địa Võng

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Ở Thìn, Tuất, Tỵ và thế Cự Đồng ở Sửu, Mùi, bất đồng dễ bị cất đi thay vì giải quyết, rồi dồn lại thành một lần nói nặng. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người phối ngẫu hiền, ngại va chạm, im lặng khi không vừa ý — người kia lại tưởng là đồng ý.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 26 tháng 2 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Mão đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 26 tháng 2 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/3/1982 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Quý Mão, năm Nhâm Tuất. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.