Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Tỵ ngày 26 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 26 tháng 4 năm Nhâm Tuất — dương lịch 19/5/1982 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Vượng); Thân cư Phu Thê (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Thiên Lương (V) Lộc
Kình DươngThiên HìnhPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần43
Quý Sửu113
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phá Toái
Thai · Tuần61
Nhâm Dần103
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên NguyệtLong Trì
Tuyệt · Triệt40
Quý Mão93
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐào HoaNguyệt Đức
Mộ · Triệt49
Giáp Thìn83
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Đường PhùĐịa KiếpThiên DiêuThiên YThiên HưThiên La
Tử22
Ất Tỵ73
Nô Bộc
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Thiên ViệtVăn XươngÂn QuangHồng LoanThiên Thương
Bệnh32
Bính Ngọ63
Thiên Di
Thái Dương (M)
Thiên PhúcĐịa KhôngBát Toạ
Suy55
Đinh Mùi53
Tật Ách
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Quốc ẤnPhong CáoTả PhùHữu BậtThiên ĐứcQuả TúThiên Sứ
Đế Vượng69
Mậu Thân43
Tài Bạch
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Hoả TinhLinh TinhÂm SátTam ThaiThiên MãThiên KhốcThiên Thọ
Lâm Quan54
Kỷ Dậu33
Tử Tức
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên TrùVăn KhúcThiên Quý
Quan Đới50
Canh Tuất23
Phu Thê · Thân
Cự Môn (H)
Đà LaThiên QuanĐịa GiảiHoa CáiThiên TàiĐịa Võng
Mộc Dục29
Tân Hợi13
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên GiảiThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh65
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/5/1982 · giờ Tỵ
Âm lịch26/4 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờẤt Tỵ · Nhâm Dần · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

43/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Kình Dương, Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Tuất)

29/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Địa Giải, Hoa Cái, Thiên Tài, Địa Võng

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Ở Thìn, Tuất, Tỵ và thế Cự Đồng ở Sửu, Mùi, bất đồng dễ bị cất đi thay vì giải quyết, rồi dồn lại thành một lần nói nặng. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người phối ngẫu hiền, ngại va chạm, im lặng khi không vừa ý — người kia lại tưởng là đồng ý.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Đinh Mùi)

69/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Quốc Ấn, Phong Cáo, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên Sứ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Tật Ách ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hai sao Thổ cùng miếu, thể chất đầy đặn; giữ cân nặng, đường huyết khi qua tuổi bốn mươi. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: sức bền tốt, chỗ cần giữ là hô hấp; tránh hút thuốc, đeo khẩu trang nơi bụi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thể chất ổn, giữ huyết áp, mỡ máu, đừng để căng thẳng công việc kéo dài. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Phụ Mẫu: sức khoẻ ổn, cha mẹ nghiêm khắc về nếp sinh hoạt — một điều có lợi. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: ổn, để ý tiền sử gia đình về huyết áp.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Tân Hợi)

65/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Giáp Thìn)

22/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hư, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 26 tháng 4 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Vượng). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 26 tháng 4 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/5/1982 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Ất Tỵ, năm Nhâm Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.