Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Tý ngày 15 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 15 tháng 6 năm Nhâm Tuất — dương lịch 4/8/1982 — có Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý52
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Đế Vượng · Tuần58
Quý Sửu62
Thiên Di
Thiên Lương (Đ) Lộc
Hoả TinhThiên GiảiPhá Toái
Suy · Tuần54
Nhâm Dần72
Tật Ách
Thất Sát (M)
Phong CáoThiên HìnhLong TrìThiên Sứ
Bệnh · Triệt52
Quý Mão82
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiLinh TinhThiên NguyệtBát ToạThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Triệt50
Giáp Thìn92
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đường PhùVăn KhúcÂm SátThiên HưThiên La
Mộ55
Ất Tỵ102
Phu Thê
Thái Dương (M)
Thiên ViệtHữu BậtHồng LoanThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Tuyệt64
Bính Ngọ112
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThai PhụThiên DiêuThiên Y
Thai57
Đinh Mùi2
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (Đ)
Quốc ẤnThiên ĐứcQuả Tú
Dưỡng52
Mậu Thân12
Phụ Mẫu
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Thiên VuThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh74
Kỷ Dậu22
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Thiên TrùTả Phù
Mộc Dục70
Canh Tuất32
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuanVăn XươngHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới55
Tân Hợi42
Quan Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngTam ThaiÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan51
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/8/1982 · giờ Tý
Âm lịch15/6 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Kỷ Mùi · Giáp Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Mùi)

52/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Đức, Quả Tú

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Thân)

74/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Phụ Mẫu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: cha mẹ có vị thế, bao dung, được người ngoài kính trọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cha mẹ thực tế, tiết kiệm, có tài sản để lại. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ nguyên tắc, làm việc nhà nước hoặc nghề có kỷ luật, dạy con giữ lời. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Tật Ách: cha mẹ hiền mà chắc; bản thân đương số có sức làm việc lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: cha mẹ ổn định, con thì làm việc nhiều áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Kỷ Dậu)

70/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Trù, Tả Phù

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Quý Mão)

50/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khôi, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 15 tháng 6 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 15 tháng 6 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/8/1982 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Tuất. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.