Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Tỵ ngày 18 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 18 tháng 6 năm Nhâm Tuất — dương lịch 7/8/1982 — có Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Phu Thê (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngĐịa GiảiBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Tử · Tuần51
Quý Sửu114
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ) Lộc
Thiên GiảiPhá Toái
Mộ · Tuần62
Nhâm Dần4
Mệnh
Thất Sát (M)
Thiên HìnhTam ThaiLong Trì
Tuyệt · Triệt48
Quý Mão14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiThiên NguyệtĐào HoaNguyệt Đức
Thai · Triệt54
Giáp Thìn24
Phúc Đức
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đường PhùĐịa KiếpÂm SátThiên HưThiên La
Dưỡng42
Ất Tỵ34
Điền Trạch
Thái Dương (M)
Thiên ViệtVăn XươngHữu BậtThiên QuýHồng Loan
Tràng Sinh81
Bính Ngọ44
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Thiên PhúcĐịa KhôngHoả TinhThiên DiêuThiên Y
Mộc Dục46
Đinh Mùi54
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Quốc ẤnPhong CáoThiên ĐứcQuả TúThiên Thương
Quan Đới59
Mậu Thân64
Thiên Di
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Thiên VuThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan71
Kỷ Dậu74
Tật Ách
Thái Âm (M)
Thiên TrùVăn KhúcTả PhùÂn QuangThiên Sứ
Đế Vượng81
Canh Tuất84
Tài Bạch
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuanLinh TinhHoa CáiThiên ThọĐẩu QuânĐịa Võng
Suy37
Tân Hợi94
Tử Tức
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnLưu HàThai PhụKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh60
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/8/1982 · giờ Tỵ
Âm lịch18/6 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Nhâm Tuất · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Dần)

48/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Hình, Tam Thai, Long Trì

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Tý)

51/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Kình Dương, Địa Giải, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Ất Tỵ)

81/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Việt, Văn Xương, Hữu Bật, Thiên Quý, Hồng Loan

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Nhà cửa sáng sủa nhất khi Điền Trạch ở Tỵ, Ngọ — Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn — vượng; ở Sửu, Mùi — đắc. - Ngọ, Tỵ: nhà thoáng, nắng tốt, thường ở vị trí thuận đi lại. - Thìn — đối Thái Âm miếu: nhà cân bằng sáng tối, ở lâu thấy dễ chịu. - Mão — Dương Lương: nhà có nếp, ít tranh chấp. - Dần — Cự Nhật: nhà gần chỗ đông người — chợ, trường, đường lớn; tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích như đã nói.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Kỷ Dậu)

81/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Trù, Văn Khúc, Tả Phù, Ân Quang, Thiên Sứ

Thái Âm ở cung Tật Ách được các thầy xưa gắn với những vùng "tĩnh" của cơ thể: thận, bàng quang, hệ nội tiết, chu kỳ sinh lý, và nhất là đôi mắt, vì Nhật Nguyệt vốn tượng hai con mắt. Nhưng điều sao này nói rõ nhất lại là tâm lý: tâm trạng của người này hiện ra trên cơ thể rất nhanh.

Tật Ách ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: thể trạng ổn, phục hồi tốt khi ngủ đủ. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: cân bằng, ít ốm vặt; giữ mắt khi có tuổi. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: khoẻ, dễ chịu, cần vận động đều để không lười. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: thể trạng ổn, ăn ngủ tốt; chỉ cần giữ vận động để khỏi tăng cân. - Thân — Cơ Âm: khoẻ mà hay nghĩ nhiều; tập thở, thiền giúp rõ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: khoẻ nhưng mắt là chỗ chịu tải; nghỉ mắt đều khi làm màn hình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tật Ách: vùng tĩnh của cơ thể, mắt, giấc ngủ và tâm trạng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Canh Tuất)

37/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Thiên Quan, Linh Tinh, Hoa Cái, Thiên Thọ, Đẩu Quân, Địa Võng

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 18 tháng 6 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 18 tháng 6 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/8/1982 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tử Vi tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.