Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Tý ngày 24 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 24 tháng 6 năm Nhâm Tuất — dương lịch 13/8/1982 — có Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý72
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Mộ · Tuần52
Quý Sửu62
Thiên Di
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Hoả TinhThiên GiảiPhá Toái
Tử · Tuần56
Nhâm Dần52
Tật Ách
Vô chính diệu
Phong CáoThiên HìnhLong TrìThiên Sứ
Bệnh · Triệt49
Quý Mão42
Tài Bạch
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên KhôiLinh TinhThiên NguyệtĐào HoaNguyệt Đức
Suy · Triệt44
Giáp Thìn32
Tử Tức
Thái Âm (H)
Đường PhùVăn KhúcÂm SátThiên HưThiên La
Đế Vượng43
Ất Tỵ22
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên ViệtHữu BậtHồng LoanThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Lâm Quan28
Bính Ngọ12
Huynh Đệ
Cự Môn (V)
Thiên PhúcThai PhụThiên DiêuThiên YBát ToạThiên Quý
Quan Đới59
Đinh Mùi2
Mệnh · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục50
Mậu Thân112
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Thiên VuTam ThaiÂn QuangThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh76
Kỷ Dậu102
Phúc Đức
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên TrùTả Phù
Dưỡng46
Canh Tuất92
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Đà LaThiên QuanVăn XươngHoa CáiĐịa Võng
Thai41
Tân Hợi82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt24
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/8/1982 · giờ Tý
Âm lịch24/6 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Mậu Thìn · Nhâm Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Mùi)

50/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Đức, Quả Tú

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Thân)

76/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Vu, Tam Thai, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›

Thiên Lương

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Ngọ)

59/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Phúc, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Thiên Quý

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Tân Hợi)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 24 tháng 6 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 24 tháng 6 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/8/1982 dương lịch — ngày Mậu Thìn, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Tuất. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Tử Vi tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.