Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Tuất 1982, giờ Mão ngày 4 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 4 tháng 6 năm Nhâm Tuất — dương lịch 24/7/1982 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Thiên Di (Tuất). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý86
Tài Bạch
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Phủ (M) Khoa
Kình DươngLinh TinhĐịa GiảiTam ThaiPhượng CácGiải Thần
Thai · Tuần53
Quý Sửu96
Tử Tức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Thiên GiảiPhá Toái
Dưỡng · Tuần64
Nhâm Dần106
Phu Thê
Tham Lang (Đ)
Địa KiếpThiên HìnhBát ToạLong TrìThiên Tài
Tràng Sinh · Triệt41
Quý Mão116
Huynh Đệ
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên KhôiThiên NguyệtĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục · Triệt66
Giáp Thìn6
Mệnh
Tử Vi (V) Quyền
Thiên Tướng (V)
Đường PhùHoả TinhÂm SátThiên HưThiên La
Quan Đới56
Ất Tỵ16
Phụ Mẫu
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên ViệtPhong CáoHữu BậtThiên QuýHồng Loan
Lâm Quan58
Bính Ngọ26
Phúc Đức
Thất Sát (M)
Thiên PhúcThiên DiêuThiên Y
Đế Vượng51
Đinh Mùi36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn XươngVăn KhúcThiên ĐứcQuả Tú
Suy55
Mậu Thân46
Quan Lộc
Liêm Trinh (V)
Địa KhôngThiên VuThiên MãThiên KhốcThiên ThọĐẩu Quân
Bệnh39
Kỷ Dậu56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên TrùThai PhụTả PhùÂn QuangThiên Thương
Tử67
Canh Tuất66
Thiên Di · Thân
Phá Quân (Đ)
Đà LaThiên QuanHoa CáiĐịa Võng
Mộ47
Tân Hợi76
Tật Ách
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnLưu HàKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt64
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch24/7/1982 · giờ Mão
Âm lịch4/6 · Nhâm Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Mậu Thân · Ất Mão
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 46 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thìn)

56/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Đường Phù, Hoả Tinh, Âm Sát, Thiên Hư, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Canh Tuất)

47/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đà La, Thiên Quan, Hoa Cái, Địa Võng

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di có Phá Quân sáng khi đóng ở một trong sáu chi: Tý, Ngọ là miếu; Sửu, Mùi là vượng; Thìn, Tuất là đắc. Thiên Di ở Tý hoặc Ngọ: Phá Quân độc thủ, sáng miếu — chính là cách *Anh tinh nhập miếu*, chỉ khác là nằm ở cung đối, chiếu thẳng vào Mệnh Liêm Trinh – Thiên Tướng (cả hai ở Tý Ngọ đều vượng).

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Kỷ Dậu)

67/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Thai Phụ, Tả Phù, Ân Quang, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Quý Mão)

66/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›

Cự Môn

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Mậu Thân)

39/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Địa Không, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 4 tháng 6 năm Nhâm Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mão đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 4 tháng 6 năm Nhâm Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/7/1982 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Tuất. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Nhâm Tuất 1982 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tuất có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.