Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Hợi 1983, giờ Tý ngày 14 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 14 tháng 12 năm Quý Hợi — dương lịch 16/1/1984 — có Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý114
Huynh Đệ
Cự Môn (V) Quyền
Lộc TồnThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên KhôngThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Tử · Tuần · Triệt53
Ất Sửu4
Mệnh · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Kình Dương
Mộ · Tuần · Triệt44
Giáp Dần14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Lưu HàPhong CáoThiên NguyệtCô Thần
Tuyệt68
Ất Mão24
Phúc Đức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên KhôiTả PhùLong Trì
Thai37
Bính Thìn34
Điền Trạch
Thái Dương (V)
Văn KhúcÂm SátTam ThaiThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Dưỡng71
Đinh Tỵ44
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh21
Mậu Ngọ54
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Thiên QuanThai PhụĐịa GiảiThiên Thương
Mộc Dục60
Kỷ Mùi64
Thiên Di
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Thiên GiảiHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới58
Canh Thân74
Tật Ách
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên HìnhKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Lâm Quan56
Tân Dậu84
Tài Bạch
Thiên Phủ (B)
Hoả TinhPhá Toái
Đế Vượng44
Nhâm Tuất94
Tử Tức
Thái Âm (M) Khoa
Thiên TrùVăn XươngLinh TinhBát ToạÂn QuangThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Suy72
Quý Hợi104
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngHữu BậtThiên VuPhượng CácGiải Thần
Bệnh15
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/1/1984 · giờ Tý
Âm lịch14/12 · Quý Hợi
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Kỷ Dậu · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 45 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Sửu)

44/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Kình Dương

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Nhâm Tuất)

72/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Trù, Văn Xương, Linh Tinh, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thái Âm ở cung Tử Tức cho con cái nhạy cảm, sống bằng tình cảm, có năng khiếu với cái đẹp; còn cách làm cha mẹ thì thiên về chăm sóc tỉ mỉ, lo cho con từ bữa ăn tới giấc ngủ. Vài sách xưa đọc sao này là "sinh con gái trước".

Tử Tức ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: con thông minh mà sâu, thích đọc, thích tự tìm hiểu. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: con cân bằng, vừa dịu vừa biết đứng ra. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: con hiền, vui, dễ kết bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: con ngoan, ít khi làm cha mẹ phải lo. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: con nhanh trí, hiếu động, hỏi không ngớt; cha mẹ nên kiên nhẫn trả lời hơn là áp đặt. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: các con mỗi đứa một tính, đứa hướng ngoại, đứa hướng nội; cha mẹ cần hai cách khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tử Tức: con nhạy cảm, sống bằng tình cảm, cha mẹ chăm tỉ mỉ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Thìn)

71/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Văn Khúc, Âm Sát, Tam Thai, Thiên Quý, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Nhà cửa sáng sủa nhất khi Điền Trạch ở Tỵ, Ngọ — Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn — vượng; ở Sửu, Mùi — đắc. - Ngọ, Tỵ: nhà thoáng, nắng tốt, thường ở vị trí thuận đi lại. - Thìn — đối Thái Âm miếu: nhà cân bằng sáng tối, ở lâu thấy dễ chịu. - Mão — Dương Lương: nhà có nếp, ít tranh chấp. - Dần — Cự Nhật: nhà gần chỗ đông người — chợ, trường, đường lớn; tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích như đã nói.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Quý Hợi)

15/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Hữu Bật, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh hãm khi Phu Thê ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: hôn nhân nhiều biến động — đổi nơi ở, đổi nghề, có giai đoạn xa nhau vì việc; nên giữ liên lạc đều và quyết việc lớn cùng nhau.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Quan Lộc: người kia có sức hút và có cả kỳ vọng cao về vị thế. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: người phối ngẫu có cái tôi mạnh, cần được tôn trọng trước mặt người khác.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 14 tháng 12 năm Quý Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tý đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 14 tháng 12 năm Quý Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/1/1984 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Ất Sửu, năm Quý Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Quý Hợi 1983 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Hợi có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Thiên Di; Hoá Quyền: Cự Môn tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.