Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Hợi 1983, giờ Tỵ ngày 15 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 15 tháng 3 năm Quý Hợi — dương lịch 27/4/1983 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân cư Phu Thê (Dậu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý12
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnĐào HoaThiên Không
Đế Vượng · Tuần · Triệt56
Ất Sửu22
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Kình Dương
Suy · Tuần · Triệt46
Giáp Dần32
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Lưu HàHoả TinhThiên VuCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh57
Ất Mão42
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiThiên DiêuThiên YLong Trì
Tử56
Bính Thìn52
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Địa KiếpThiên NguyệtHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThươngThiên La
Mộ52
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Thái Dương (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngLinh TinhThiên MãThiên Hư
Tuyệt68
Mậu Ngọ72
Tật Ách
Phá Quân (M) Lộc
Thiên QuanĐịa KhôngTả PhùBát ToạÂn QuangThiên Sứ
Thai62
Kỷ Mùi82
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Phong CáoHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng48
Canh Thân92
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnHữu BậtTam ThaiThiên QuýKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Tràng Sinh76
Tân Dậu102
Phu Thê · Thân
Thái Âm (M) Khoa
Văn KhúcĐịa GiảiPhá Toái
Mộc Dục68
Nhâm Tuất112
Huynh Đệ
Tham Lang (V) Kỵ
Thiên TrùThiên GiảiÂm SátThiên HỷQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Quan Đới50
Quý Hợi2
Mệnh
Cự Môn (Đ) Quyền
Đà LaThai PhụThiên HìnhPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan58
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/4/1983 · giờ Tỵ
Âm lịch15/3 · Quý Hợi
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Ất Dậu · Tân Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 45 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

58/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Đà La, Thai Phụ, Thiên Hình, Phượng Các, Giải Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Tân Dậu)

68/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Văn Khúc, Địa Giải, Phá Toái

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Canh Thân)

76/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Quốc Ấn, Hữu Bật, Tam Thai, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Mã, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Ất Sửu)

46/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Kình Dương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 15 tháng 3 năm Quý Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 15 tháng 3 năm Quý Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/4/1983 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Bính Thìn, năm Quý Hợi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Quý Hợi 1983 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Hợi có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.