Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Hợi 1983, giờ Mùi ngày 20 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 20 tháng 6 năm Quý Hợi — dương lịch 29/7/1983 — có Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Dần). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý4
Mệnh
Tham Lang (H) Kỵ
Lộc TồnĐịa GiảiĐào HoaThiên Không
Tử · Tuần · Triệt36
Ất Sửu14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Quyền
Kình DươngThai PhụThiên GiảiThiên ThọĐẩu Quân
Mộ · Tuần · Triệt39
Giáp Dần24
Phúc Đức · Thân
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Lưu HàThiên HìnhCô Thần
Tuyệt61
Ất Mão34
Điền Trạch
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên KhôiVăn XươngLinh TinhThiên NguyệtLong Trì
Thai72
Bính Thìn44
Quan Lộc
Thất Sát (H)
Địa KhôngHoả TinhÂm SátTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Dưỡng32
Đinh Tỵ54
Nô Bộc
Thiên Cơ (V)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHữu BậtThiên QuýThiên MãThiên HưThiên Thương
Tràng Sinh75
Mậu Ngọ64
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên QuanĐịa KiếpThiên DiêuThiên Y
Mộc Dục48
Kỷ Mùi74
Tật Ách
Vô chính diệu
Hoa CáiThiên KhốcThiên Sứ
Quan Đới34
Canh Thân84
Tài Bạch
Phá Quân (H) Lộc
Quốc ẤnThiên VuKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan39
Tân Dậu94
Tử Tức
Vô chính diệu
Phong CáoTả PhùÂn QuangPhá Toái
Đế Vượng64
Nhâm Tuất104
Phu Thê
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên TrùBát ToạThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Suy60
Quý Hợi114
Huynh Đệ
Thái Âm (M) Khoa
Đà LaVăn KhúcPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Bệnh71
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/7/1983 · giờ Mùi
Âm lịch20/6 · Quý Hợi
Tháng · ngày · giờKỷ Mùi · Mậu Ngọ · Kỷ Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 45 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tý)

36/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Không

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Dần)

61/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Lưu Hà, Thiên Hình, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Thiên Tướng

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Đinh Tỵ)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Hữu Bật, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Thương

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Ất Mão)

72/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Long Trì

Thái Dương

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Nhà cửa sáng sủa nhất khi Điền Trạch ở Tỵ, Ngọ — Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn — vượng; ở Sửu, Mùi — đắc. - Ngọ, Tỵ: nhà thoáng, nắng tốt, thường ở vị trí thuận đi lại. - Thìn — đối Thái Âm miếu: nhà cân bằng sáng tối, ở lâu thấy dễ chịu. - Mão — Dương Lương: nhà có nếp, ít tranh chấp. - Dần — Cự Nhật: nhà gần chỗ đông người — chợ, trường, đường lớn; tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích như đã nói.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Bính Thìn)

32/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Địa Không, Hoả Tinh, Âm Sát, Tam Thai, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Quan Lộc đặt ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ) là chỗ hãm. Nghề nghiệp nhiều khúc gãy: dễ bỏ ngang khi chán, dễ xung khắc với cấp trên, có lúc chọn sai chiến trường.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 20 tháng 6 năm Quý Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 20 tháng 6 năm Quý Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/7/1983 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Kỷ Mùi, năm Quý Hợi. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Quý Hợi 1983 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Hợi có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.