Lá số tử vi nam sinh năm Quý Hợi 1983, giờ Thìn ngày 26 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 26 tháng 8 năm Quý Hợi — dương lịch 2/10/1983 — có Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Sửu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý55
Tật Ách
Vô chính diệu
Lộc TồnÂm SátTam ThaiĐào HoaThiên KhôngThiên ThọThiên Sứ
Mộ · Tuần · Triệt44
Ất Sửu45
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Kình Dương
Tử · Tuần · Triệt39
Giáp Dần35
Tử Tức
Vô chính diệu
Lưu HàLinh TinhĐịa GiảiBát ToạCô Thần
Bệnh47
Ất Mão25
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H) Lộc
Thiên KhôiĐịa KiếpHữu BậtThiên GiảiLong Trì
Suy26
Bính Thìn15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên HìnhHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên La
Đế Vượng60
Đinh Tỵ5
Mệnh
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHoả TinhThiên MãThiên Hư
Lâm Quan54
Mậu Ngọ115
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên QuanVăn XươngPhong CáoÂn Quang
Quan Đới41
Kỷ Mùi105
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M) Kỵ
Địa KhôngThiên NguyệtHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục56
Canh Thân95
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ) Quyền
Quốc ẤnVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên QuýKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Tràng Sinh54
Tân Dậu85
Quan Lộc
Thiên Tướng (H)
Phá Toái
Dưỡng37
Nhâm Tuất75
Nô Bộc
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Thiên TrùThai PhụThiên HỷQuả TúThiên ThươngĐịa Võng
Thai75
Quý Hợi65
Thiên Di
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Đà LaTả PhùThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tuyệt53
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/10/1983 · giờ Thìn
Âm lịch26/8 · Quý Hợi
Tháng · ngày · giờTân Dậu · Quý Hợi · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 45 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Tỵ)

54/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Ất Sửu)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Nhâm Tuất)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Thai Phụ, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Thương, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Thìn)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên Tài, Thiên La

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Ất Mão)

26/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Hữu Bật, Thiên Giải, Long Trì

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh hãm khi Phu Thê ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: hôn nhân nhiều biến động — đổi nơi ở, đổi nghề, có giai đoạn xa nhau vì việc; nên giữ liên lạc đều và quyết việc lớn cùng nhau.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Phu Thê ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng; Mệnh Liêm Phủ), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là gặp Phá hãm. Hôn nhân dễ có những lần xa cách vì công việc, va chạm về tiền hoặc về nếp sống.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 26 tháng 8 năm Quý Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 26 tháng 8 năm Quý Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/10/1983 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Tân Dậu, năm Quý Hợi. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Quý Hợi 1983 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Hợi có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phu Thê; Hoá Quyền: Cự Môn tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.