Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Hợi 1983, giờ Hợi ngày 4 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 4 tháng 9 năm Quý Hợi — dương lịch 9/10/1983 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dậu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý12
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐịa KhôngTả PhùĐào HoaThiên Không
Đế Vượng · Tuần · Triệt40
Ất Sửu22
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Kình DươngPhong CáoÂn QuangThiên Quý
Suy · Tuần · Triệt43
Giáp Dần32
Điền Trạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàHữu BậtThiên NguyệtCô ThầnĐẩu Quân
Bệnh24
Ất Mão42
Quan Lộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiVăn KhúcĐịa GiảiTam ThaiLong Trì
Tử38
Bính Thìn52
Nô Bộc
Cự Môn (H) Quyền
Thiên GiảiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên ThươngThiên La
Mộ35
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThai PhụThiên HìnhThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt57
Mậu Ngọ72
Tật Ách
Thiên Lương (M)
Thiên QuanThiên Sứ
Thai57
Kỷ Mùi82
Tài Bạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Dưỡng57
Canh Thân92
Tử Tức
Vô chính diệu
Quốc ẤnHoả TinhKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Tràng Sinh36
Tân Dậu102
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YPhá Toái
Mộc Dục35
Nhâm Tuất112
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐịa KiếpÂm SátThiên HỷQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Quan Đới39
Quý Hợi2
Mệnh
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaVăn XươngLinh TinhBát ToạPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan37
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/10/1983 · giờ Hợi
Âm lịch4/9 · Quý Hợi
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Canh Ngọ · Đinh Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 45 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

37/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Văn Xương, Linh Tinh, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ và Hợi, nơi đi cùng Phá Quân cũng hãm, đối Thiên Tướng. Đây là tổ hợp sách bàn nhiều nhất về sự vất vả: tính cương gặp tính phá, dễ đập đi làm lại, tiền vào ra lớn, nghề hay đổi.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Tân Dậu)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Diêu, Thiên Y, Phá Toái

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Mậu Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Giáp Dần)

24/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Cô Thần, Đẩu Quân

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Khi Điền Trạch rơi vào Dần hoặc Hợi, Thiên Cơ hãm. Dễ chuyển nhà vì bốc đồng, hoặc sửa chữa tốn hơn dự kiến nhiều lần.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Nhà cửa đến chậm, hay phải thuê lâu, hoặc nhà có mà thiếu ánh sáng, ẩm, tốn sửa.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 4 tháng 9 năm Quý Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Hợi đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 4 tháng 9 năm Quý Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/10/1983 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Nhâm Tuất, năm Quý Hợi. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Quý Hợi 1983 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Hợi có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Mệnh; Hoá Quyền: Cự Môn tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.