Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Hợi 1983, giờ Dần ngày 6 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 6 tháng 9 năm Quý Hợi — dương lịch 11/10/1983 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý43
Quan Lộc · Thân
Thái Dương (H)
Lộc TồnTả PhùÂn QuangĐào HoaThiên Không
Mộc Dục · Tuần · Triệt46
Ất Sửu53
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KiếpThiên Thương
Quan Đới · Tuần · Triệt38
Giáp Dần63
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàHữu BậtThiên NguyệtThiên QuýCô Thần
Lâm Quan37
Ất Mão73
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiĐịa GiảiLong TrìThiên Sứ
Đế Vượng28
Bính Thìn83
Tài Bạch
Cự Môn (H) Quyền
Phong CáoThiên GiảiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Suy47
Đinh Tỵ93
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên HìnhThiên VuTam ThaiThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Bệnh47
Mậu Ngọ103
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Thiên QuanVăn Khúc
Tử69
Kỷ Mùi113
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiThiên KhốcThiên Tài
Mộ46
Canh Thân3
Mệnh
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn XươngThai PhụLinh TinhKiếp SátThiên Đức
Tuyệt43
Tân Dậu13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên DiêuThiên YBát ToạPhá Toái
Thai23
Nhâm Tuất23
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùÂm SátThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Dưỡng46
Quý Hợi33
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaHoả TinhPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Tràng Sinh29
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/10/1983 · giờ Dần
Âm lịch6/9 · Quý Hợi
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Nhâm Thân · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Hải Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 45 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thân)

43/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Tý)

46/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lộc Tồn, Tả Phù, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Mậu Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Văn Khúc

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Thìn)

47/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Thiên Giải, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Tân Dậu)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Phá Toái

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 6 tháng 9 năm Quý Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 6 tháng 9 năm Quý Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/10/1983 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Nhâm Tuất, năm Quý Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Quý Hợi 1983 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Hợi có mệnh nạp âm Đại Hải Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.