Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Tý 1984, giờ Dần ngày 24 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 24 tháng 2 năm Giáp Tý — dương lịch 26/3/1984 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Tỵ). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý112
Huynh Đệ
Thiên Cơ (Đ)
Âm Sát
Đế Vượng53
Đinh Sửu2
Mệnh
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Quyền
Đà LaThiên KhôiĐịa KiếpThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Suy70
Bính Dần12
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên DiêuThiên YThiên MãCô Thần
Bệnh52
Đinh Mão22
Phúc Đức
Thiên Phủ (B)
Kình DươngHồng Loan
Tử46
Mậu Thìn32
Điền Trạch
Thái Âm (H)
Phong CáoHoả TinhTam ThaiHoa CáiLong TrìThiên La
Mộ35
Kỷ Tỵ42
Quan Lộc · Thân
Liêm Trinh (H) Lộc
Tham Lang (H)
Thiên TrùTả PhùThiên NguyệtKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Thọ
Tuyệt36
Canh Ngọ52
Nô Bộc
Cự Môn (V)
Văn KhúcÂn QuangThiên KhốcThiên HưThiên Thương
Thai54
Tân Mùi62
Thiên Di
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên Quan
Dưỡng50
Nhâm Thân72
Tật Ách
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Văn XươngThai PhụLinh TinhĐịa GiảiThiên VuThiên QuýThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt60
Quý Dậu82
Tài Bạch
Vũ Khúc (Đ) Khoa
Thất Sát (H)
Thiên PhúcLưu HàĐịa KhôngHữu BậtThiên GiảiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục · Triệt46
Giáp Tuất92
Tử Tức
Thái Dương (H) Kỵ
Quốc ẤnThiên HìnhBát ToạPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Quan Đới · Tuần34
Ất Hợi102
Phu Thê
Vô chính diệu
Lâm Quan · Tuần36
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch26/3/1984 · giờ Dần
Âm lịch24/2 · Giáp Tý
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Kỷ Mùi · Bính Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 44 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Sửu)

70/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Đà La, Thiên Khôi, Địa Kiếp, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Kỷ Tỵ)

36/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Trù, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Hãm ở Mão, Dậu cùng Phá Quân: sự nghiệp nhiều lần rẽ hướng, có giai đoạn làm lại từ đầu; hợp nghề mở đường, khai phá, xử lý sự cố. Hãm ở Tỵ, Hợi cùng Tham Lang: nghề gắn với giao tế, giải trí, dịch vụ, bán hàng — nơi quan hệ quan trọng hơn quy trình, nên người Liêm Trinh vừa thấy hợp vừa thấy không yên.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Quan Lộc hợp những nghề chạm vào nhu cầu của người khác: kinh doanh, bán hàng, ẩm thực, khách sạn, thời trang, làm đẹp, giải trí, truyền thông, đối ngoại. Sao này cũng giỏi tay nghề — nhiều thợ giỏi, đầu bếp, nghệ nhân, người làm nghề trang điểm có Tham Lang ở Quan.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phu Thê: có duyên với chỗ đông, muốn danh phận, nhưng dễ ôm nhiều hướng một lúc. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: có tài lãnh đạo, có sức hút với cấp dưới, nhưng cần kỷ luật để không bị các cuộc tiếp khách kéo lệch.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Quan Lộc: nghề sống nhờ người và nhờ tay nghề ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Nhâm Thân)

60/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Sứ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Tật Ách ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; tuổi già khá khoẻ. - Tý — Đồng Âm: cơ thể mềm, dễ tăng cân khi ít vận động; giữ ấm mùa lạnh. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhịp ngủ tốt thì mọi thứ tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: ít bệnh lớn, chủ yếu mệt do ăn uống thất thường.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›

Thiên Lương

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Ngọ)

54/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Thương

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Giáp Tuất)

34/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Hình, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Địa Võng

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Con vẫn có tính dương, nhưng tự tin dễ lung lay, cần được khích lệ nhiều hơn.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 24 tháng 2 năm Giáp Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Đắc) và Phá Quân (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dần đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 24 tháng 2 năm Giáp Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/3/1984 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Đinh Mão, năm Giáp Tý. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Giáp Tý 1984 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tý có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Phá Quân tại Mệnh; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.