Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Tý 1984, giờ Dậu ngày 2 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 2 tháng 6 năm Giáp Tý — dương lịch 30/6/1984 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Miếu) và Thiên Phủ (Vượng); Thân cư Thiên Di (Thìn). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phúc Đức
Tham Lang (H)
Địa Giải
Quan Đới33
Đinh Sửu96
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Đà LaThiên KhôiVăn XươngVăn KhúcThiên GiảiÂn QuangThiên QuýThiên Không
Mộc Dục43
Bính Dần86
Quan Lộc
Vũ Khúc (V) Khoa
Thiên Tướng (M)
Lộc TồnĐịa KhôngThiên HìnhThiên MãCô Thần
Tràng Sinh70
Đinh Mão76
Nô Bộc
Thái Dương (V) Kỵ
Thiên Lương (V)
Kình DươngThai PhụThiên NguyệtHồng LoanThiên Thương
Dưỡng55
Mậu Thìn66
Thiên Di · Thân
Thất Sát (H)
Âm SátBát ToạHoa CáiLong TrìThiên ThọĐẩu QuânThiên La
Thai43
Kỷ Tỵ56
Tật Ách
Thiên Cơ (V)
Thiên TrùHoả TinhHữu BậtKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Sứ
Tuyệt62
Canh Ngọ46
Tài Bạch
Tử Vi (M)
Thiên DiêuThiên YThiên KhốcThiên Hư
Mộ59
Tân Mùi36
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanLinh Tinh
Tử31
Nhâm Thân26
Phu Thê
Phá Quân (H) Quyền
Địa KiếpThiên Vu
Bệnh · Triệt37
Quý Dậu16
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàTả PhùĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Suy · Triệt50
Giáp Tuất6
Mệnh
Liêm Trinh (M) Lộc
Thiên Phủ (V)
Quốc ẤnTam ThaiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Đế Vượng · Tuần69
Ất Hợi116
Phụ Mẫu
Thái Âm (M)
Phong Cáo
Lâm Quan · Tuần50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/6/1984 · giờ Dậu
Âm lịch2/6 · Giáp Tý
Tháng · ngày · giờTân Mùi · Ất Mùi · Ất Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 44 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

69/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Quốc Ấn, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Tài, Địa Võng

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Thìn)

43/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Âm Sát, Bát Toạ, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Thọ, Đẩu Quân, Thiên La

Thất Sát ở Thiên Di thì cung Mệnh luôn là Thiên Phủ — khi đồng cung với Tử Vi (Mệnh ở Dần, Thân), với Vũ Khúc (Tý, Ngọ), với Liêm Trinh (Thìn, Tuất), hoặc đứng một mình ở sáu chi còn lại. Đây là một cặp thú vị đáng đọc kỹ: ở nhà người này điềm đạm, biết giữ, nói năng chừng mực, có vẻ cẩn trọng; bước ra ngoài thì hăng, quyết, dám nhận việc khó và chịu được cạnh tranh.

Thiên Di ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, Mệnh là Liêm Phủ) là chỗ Thất Sát tối. Ra ngoài hay gặp va chạm với người lạ, tranh chấp vặt kéo thành chuyện lớn, đường đi có trắc trở.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Thiên Di: ở nhà là Thiên Phủ, ra đường là vị tướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Bính Dần)

70/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Lộc Tồn, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Mã, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Quan Lộc chỉ một con đường nghề gắn với con số, kỷ luật và trách nhiệm cụ thể: tài chính, ngân hàng, kế toán, thuế; kỹ thuật cơ khí, xây dựng; quân đội, công an; kinh doanh hàng hoá thật. Điểm chung là kết quả đo được, đúng sai rõ ràng, không cần nhiều lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: giỏi một nghề đến nơi, hợp vai chuyên gia đầu ngành. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: kinh doanh, buôn bán, nghề có hoa hồng; tham vọng lớn, bền bỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: quản lý tài chính, ngân sách, kho quỹ; giữ của chung giỏi. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu — nghề có chuẩn mực rõ, nhưng giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn, thường là từ làm thuê sang tự làm. - Mão, Dậu — Vũ Sát: nghề có rủi ro, áp lực cao — kỹ thuật nặng, quân sự, khởi nghiệp; Thiên Phủ chiếu giữ lại phần nào.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Quan Lộc: nghề của con số, kỷ luật và trách nhiệm đo được ›

Thiên Tướng

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Kỷ Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Thiên Trù, Hoả Tinh, Hữu Bật, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Sứ

Thiên Cơ ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc theo hai hướng: sao hành Mộc nên ứng với can đởm (gan mật) và gân, sao chủ mưu trí nên ứng với hệ thần kinh. Chỗ cần giữ nhất thường không phải một bệnh cụ thể mà là nhịp sống của một đầu óc không chịu nghỉ.

Nếu Tật Ách ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, bảng ghi Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân thì vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: cơ thể phục hồi nhanh, hợp ăn uống điều độ theo mùa. - Mão, Dậu — Cự Cơ: giữ họng, giọng, hệ tiêu hoá; tránh ăn vội khi đang làm. - Thân — Cơ Âm: ngủ đủ là khoẻ, thiếu ngủ là mệt rõ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: thể trạng ổn, hay làm khuya; nên đặt giờ tắt máy. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: ít ốm vặt, bệnh đến thường do làm quá sức.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tật Ách: đầu óc không nghỉ, giữ giấc ngủ, gân cơ và gan mật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Mùi)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Linh Tinh

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 2 tháng 6 năm Giáp Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Miếu) và Thiên Phủ (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 2 tháng 6 năm Giáp Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/6/1984 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Tân Mùi, năm Giáp Tý. Giờ Dậu ngày này là giờ Ất Dậu.

Tuổi Giáp Tý 1984 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Tý có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Mệnh; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phu Thê; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.