Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Thân ngày 10 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 10 tháng 1 năm Ất Sửu — dương lịch 30/1/1985 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên KhôiVăn Khúc
Mộc Dục70
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạHoa CáiPhá ToáiThiên Sứ
Quan Đới49
Mậu Dần83
Tài Bạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaVăn XươngThai PhụLinh TinhÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan75
Kỷ Mão93
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnĐịa Không
Đế Vượng37
Canh Thìn103
Phu Thê
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanTả PhùThiên QuýThiên La
Suy65
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên VuThiên KhốcLong Trì
Bệnh26
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên TrùĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Triệt53
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Địa KiếpĐịa GiảiThiên HưThiên Tài
Mộ · Triệt50
Giáp Thân23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên GiảiThiên Hỷ
Tuyệt62
Ất Dậu33
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Thiên HìnhPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Thai42
Bính Tuất43
Quan Lộc · Thân
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàPhong CáoHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng · Tuần55
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnHoả TinhThiên MãThiên ThọThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần25
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/1/1985 · giờ Thân
Âm lịch10/1 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Dần · Kỷ Tỵ · Nhâm Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

53/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Trù, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Tuất)

55/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Lưu Hà, Phong Cáo, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Ân Quang, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: nghề cần tinh tế và tính toán, thiết kế, tài chính, nghiên cứu. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh trong cung nghề; vừa có chuyên môn vừa có tiếng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: nghề ổn định, chế độ tốt, môi trường hoà nhã. - Tý — Đồng Âm: chuộng nơi làm việc yên, ít áp lực doanh số; hợp giáo dục, hành chính. - Thân — Cơ Âm: nghề tài chính, kế hoạch, dữ liệu; Cơ Nguyệt Đồng Lương dễ thành ở đây. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: làm hai mảng song song, việc ngày và việc đêm, cả hai đều được việc.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Dần)

75/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Âm Sát, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

70/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Văn Khúc

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Hợi)

25/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Thiên Mã, Thiên Thọ, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Phá ở Mão, Dậu: vòng bạn thay đổi nhiều, nhân sự khó giữ lâu, mỗi lần đổi người là một lần làm lại quy trình. Liêm Tham ở Tỵ, Hợi: bạn bè vui, nhưng không phải ai cũng đáng tin trong việc lớn; dễ có chuyện tiền nong lẫn vào tình cảm.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Tham Lang

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Huynh Đệ: bạn bè nhiều người có địa vị nhưng ít khi thật lòng nâng mình, quan hệ nặng phần xã giao. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong bạn bè có người mạnh hơn mình, quen lấn tiếng trong việc chung.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 10 tháng 1 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thân đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 10 tháng 1 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/1/1985 dương lịch — ngày Kỷ Tỵ, tháng Mậu Dần, năm Ất Sửu. Giờ Thân ngày này là giờ Nhâm Thân.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.