Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Tỵ ngày 30 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 30 tháng 10 năm Ất Sửu — dương lịch 11/12/1985 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên Khôi
Mộc Dục24
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Vô chính diệu
Tả PhùHữu BậtHoa CáiPhá ToáiThiên Sứ
Quan Đới62
Mậu Dần83
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đà LaKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan32
Kỷ Mão93
Tử Tức
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc Tồn
Đế Vượng36
Canh Thìn103
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Kình DươngThiên QuanĐịa KiếpĐịa GiảiThiên La
Suy55
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Thiên Phủ (Đ)
Văn XươngLinh TinhThiên GiảiThiên QuýThiên KhốcLong TrìThiên Thọ
Bệnh65
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H) Kỵ
Thiên TrùĐịa KhôngThiên HìnhThiên NguyệtTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Triệt26
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Phong CáoThiên HưThiên Tài
Mộ · Triệt62
Giáp Thân23
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHoả TinhThiên VuÂm SátBát ToạThiên Hỷ
Tuyệt36
Ất Dậu33
Điền Trạch
Thiên Tướng (H)
Văn KhúcÂn QuangPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Thai49
Bính Tuất43
Quan Lộc
Thiên Cơ (M) Lộc
Thiên Lương (M) Quyền
Lưu HàThiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng · Tuần58
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Tử Vi (B) Khoa
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThai PhụThiên MãThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần58
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/12/1985 · giờ Tỵ
Âm lịch30/10 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Giáp Thân · Kỷ Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

26/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Trù, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Thìn)

55/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên La

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Tân Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Giải, Thiên Quý, Thiên Khốc, Long Trì, Thiên Thọ

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn. Sách cũ còn đọc là anh chị em đông hơn mức trung bình.

Huynh Đệ ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, có nghề làm ra tiền, giúp nhau lúc khó. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: anh em sống nguyên tắc, việc chung chia rõ ràng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Nô Bộc chiếu: anh em êm, cấp dưới có người uy quyền khó điều. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: anh em hoà, bạn bè ngoài xã hội cứng.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Kỷ Sửu)

62/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Phá Toái, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 30 tháng 10 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 30 tháng 10 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/12/1985 dương lịch — ngày Giáp Thân, tháng Đinh Hợi, năm Ất Sửu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.