Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Dậu ngày 17 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 17 tháng 11 năm Ất Sửu — dương lịch 28/12/1985 — có Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Thiên Di (Dậu). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý95
Tử Tức
Phá Quân (M)
Thiên KhôiHoả TinhHữu BậtĐẩu Quân
Đế Vượng65
Kỷ Sửu105
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhHoa CáiPhá Toái
Suy61
Mậu Dần115
Huynh Đệ
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaĐịa KhôngTả PhùThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh65
Kỷ Mão5
Mệnh
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnThai Phụ
Tử33
Canh Thìn15
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanÂn QuangThiên TàiThiên La
Mộ58
Tân Tỵ25
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Địa GiảiThiên KhốcLong Trì
Tuyệt40
Nhâm Ngọ35
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThiên GiảiÂm SátTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Thai · Triệt57
Quý Mùi45
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ) Quyền
Thiên HìnhThiên Hư
Dưỡng · Triệt49
Giáp Thân55
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpBát ToạThiên HỷThiên Thương
Tràng Sinh58
Ất Dậu65
Thiên Di · Thân
Thiên Đồng (H)
Phượng CácGiải Thần
Mộc Dục38
Bính Tuất75
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Lưu HàThiên NguyệtThiên QuýThiên ĐứcQuả TúThiên ThọThiên SứĐịa Võng
Quan Đới · Tuần53
Đinh Hợi85
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Quốc ẤnPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên Mã
Lâm Quan · Tuần38
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/12/1985 · giờ Dậu
Âm lịch17/11 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Tý · Tân Sửu · Đinh Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mão)

33/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Thai Phụ

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Dậu)

38/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Mậu Tý)

65/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Hữu Bật, Đẩu Quân

Phá Quân ở Tử Tức thường ứng với những đứa con hiếu động, tò mò, thích tháo tung chiếc đồng hồ để xem bánh răng bên trong. Lớn lên, con hay đổi ngành, thử vài việc rồi mới tìm ra chỗ của mình, và ít khi đi đúng con đường cha mẹ đã vẽ.

Phái Việt cho Phá Quân sáng ở sáu chi. Tử Tức ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: con có tài riêng, dám đi đường mới mà thành.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tử Tức: con hiếu động, thích tự mở lối, cha mẹ học cách buông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Mậu Dần)

65/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Đà La, Địa Không, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Huynh Đệ ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: anh em có người giữ của, giữ nếp, là nơi cả nhà tìm về khi có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe; có khi là người có tiếng ngoài xã hội. - Tỵ — Tử Sát: anh em có người làm việc lớn, quyết đoán, nhưng ít thời gian cho gia đình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: quan hệ nề nếp, biết trên biết dưới; việc giỗ chạp có người đứng ra lo chu đáo. - Sửu, Mùi — Tử Phá: anh em mỗi người một nghề, một nơi; gặp nhau ít mà mỗi lần gặp là bàn việc lớn.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn.

Huynh Đệ ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, có nghề làm ra tiền, giúp nhau lúc khó. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: anh em sống nguyên tắc, việc chung chia rõ ràng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Nô Bộc chiếu: anh em êm, cấp dưới có người uy quyền khó điều. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: anh em hoà, bạn bè ngoài xã hội cứng.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Đinh Hợi)

38/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 17 tháng 11 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 17 tháng 11 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/12/1985 dương lịch — ngày Tân Sửu, tháng Mậu Tý, năm Ất Sửu. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.