Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Dần ngày 17 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 17 tháng 5 năm Ất Sửu — dương lịch 4/7/1985 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý84
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên GiảiTam Thai
Tử53
Kỷ Sửu94
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpThiên HìnhHoa CáiPhá Toái
Mộ29
Mậu Dần104
Phu Thê
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaBát ToạKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt29
Kỷ Mão114
Huynh Đệ
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên Quý
Thai43
Canh Thìn4
Mệnh
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanPhong CáoThiên La
Dưỡng43
Tân Tỵ14
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Hoả TinhThiên DiêuThiên YThiên VuThiên KhốcLong TrìThiên Tài
Tràng Sinh45
Nhâm Ngọ24
Phúc Đức
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùVăn KhúcHữu BậtÂm SátĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục · Triệt59
Quý Mùi34
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên NguyệtThiên Hư
Quan Đới · Triệt50
Giáp Thân44
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụLinh TinhTả PhùThiên Hỷ
Lâm Quan41
Ất Dậu54
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KhôngPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Thương
Đế Vượng31
Bính Tuất64
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Suy · Tuần37
Đinh Hợi74
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnĐịa GiảiÂn QuangThiên MãĐẩu QuânThiên Sứ
Bệnh · Tuần32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/7/1985 · giờ Dần
Âm lịch17/5 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Giáp Thìn · Bính Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

43/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Thân)

41/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Hỷ

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Nhâm Ngọ)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Khúc, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

53/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Giải, Tam Thai

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Mậu Dần)

29/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Đà La, Bát Toạ, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Hai chi Dần, Hợi là chỗ Thiên Cơ hãm. Hai người dễ nghĩ khác nhau mà không nói ra, hoặc thay đổi kế hoạch chung không báo trước.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Người phối ngẫu nhạy cảm hơn, dễ tủi, dễ mệt; hôn nhân cần nhiều lời nói ra hơn.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 17 tháng 5 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 17 tháng 5 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/7/1985 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Nhâm Ngọ, năm Ất Sửu. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.