Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Thân ngày 26 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 26 tháng 8 năm Ất Sửu — dương lịch 10/10/1985 — có Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Tỵ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý116
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Thiên KhôiVăn KhúcÂm SátTam ThaiThiên Quý
Thai69
Kỷ Sửu6
Mệnh
Vô chính diệu
Hoa CáiPhá Toái
Dưỡng36
Mậu Dần16
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Đà LaVăn XươngThai PhụLinh TinhĐịa GiảiBát ToạÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Tràng Sinh63
Kỷ Mão26
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa KhôngHữu BậtThiên Giải
Mộc Dục54
Canh Thìn36
Điền Trạch
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanThiên HìnhThiên La
Quan Đới59
Tân Tỵ46
Quan Lộc · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhốcLong Trì
Lâm Quan57
Nhâm Ngọ56
Nô Bộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùĐào HoaNguyệt ĐứcThiên ThọThiên Thương
Đế Vượng · Triệt64
Quý Mùi66
Thiên Di
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Địa KiếpThiên NguyệtThiên Hư
Suy · Triệt42
Giáp Thân76
Tật Ách
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên HỷThiên Sứ
Bệnh58
Ất Dậu86
Tài Bạch
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Phượng CácGiải Thần
Tử76
Bính Tuất96
Tử Tức
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàPhong CáoThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộ · Tuần60
Đinh Hợi106
Phu Thê
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnHoả TinhTả PhùThiên VuThiên Mã
Tuyệt · Tuần34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/10/1985 · giờ Thân
Âm lịch26/8 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Nhâm Ngọ · Mậu Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Sửu)

36/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoa Cái, Phá Toái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Ất Dậu)

76/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Phượng Các, Giải Thần

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Cự Môn

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Mậu Tý)

69/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Âm Sát, Tam Thai, Thiên Quý

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Đinh Hợi)

34/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Mã

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Ở Tỵ, Hợi, Dậu, Thiên Lương hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang từ cung đối: hai người dễ phải xa nhau vì công việc, đi lại nhiều, mỗi người một nhịp sống; có cặp quen nhau ở nơi xa hoặc cưới muộn.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 26 tháng 8 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Thân đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 26 tháng 8 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/10/1985 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Ất Dậu, năm Ất Sửu. Giờ Thân ngày này là giờ Mậu Thân.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.