Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Mão ngày 7 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 7 tháng 8 năm Ất Sửu — dương lịch 21/9/1985 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu); Thân cư Thiên Di (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di · Thân
Tham Lang (H)
Thiên KhôiÂm SátÂn Quang
Mộc Dục40
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H)
Hoa CáiPhá ToáiThiên ThọThiên Sứ
Quan Đới31
Mậu Dần83
Tài Bạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Đà LaĐịa KiếpĐịa GiảiThiên QuýKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan58
Kỷ Mão93
Tử Tức
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V) Quyền
Lộc TồnHữu BậtThiên Giải
Đế Vượng81
Canh Thìn103
Phu Thê
Thất Sát (H)
Kình DươngThiên QuanThiên HìnhThiên La
Suy33
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V) Lộc
Phong CáoTam ThaiThiên KhốcLong Trì
Bệnh61
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Tử Vi (M) Khoa
Thiên TrùHoả TinhĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Triệt51
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên NguyệtThiên HưThiên Tài
Mộ · Triệt38
Giáp Thân23
Phúc Đức
Phá Quân (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KhôngThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Tuyệt28
Ất Dậu33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thai PhụBát ToạPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Thai63
Bính Tuất43
Quan Lộc
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Lưu HàThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng · Tuần54
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Thái Âm (M) Kỵ
Quốc ẤnTả PhùThiên VuThiên MãThiên Thương
Tràng Sinh · Tuần61
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/9/1985 · giờ Mão
Âm lịch7/8 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Quý Hợi · Ất Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

51/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Thiên Trù, Hoả Tinh, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích. Tử Vi là đế tinh, hành Thổ, đứng đầu chòm Bắc Đẩu.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Tý)

40/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Âm Sát, Ân Quang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Kỷ Mão)

81/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Lộc Tồn, Hữu Bật, Thiên Giải

Thái Dương

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng: con năng nổ mà có chừng mực, được thầy cô tin giao việc lớn. - Tỵ — đối Cự Môn: con hăng, nói nhiều, hợp các hoạt động thuyết trình, văn nghệ. - Thìn — đối Thái Âm miếu: con cân bằng, vừa hăng hái vừa biết lắng, chơi với cả bạn sôi nổi lẫn bạn trầm. - Mão — Dương Lương: con ngoan, hiếu học, hay giúp bạn yếu hơn trong lớp. - Dần — Cự Nhật: con nói giỏi, hay tranh luận, hợp ngoại ngữ, hùng biện; cha mẹ nên tập nghe con cãi đến hết câu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: trong nhà có đứa sôi nổi, có đứa trầm; mỗi đứa cần một kiểu khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›

Thiên Lương

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Ất Dậu)

63/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thai Phụ, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Giáp Thân)

28/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 7 tháng 8 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Mão đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 7 tháng 8 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/9/1985 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Ất Dậu, năm Ất Sửu. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.