Lá số tử vi nam sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Tý ngày 14 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 14 tháng 9 năm Ất Sửu — dương lịch 27/10/1985 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên KhôiTả Phù
Mộ51
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Tam ThaiBát ToạHoa CáiPhá Toái
Tử44
Mậu Dần85
Quan Lộc
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaPhong CáoHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh27
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnHoả TinhĐịa GiảiThiên Thương
Suy36
Canh Thìn65
Thiên Di
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcThiên GiảiThiên QuýThiên La
Đế Vượng50
Tân Tỵ55
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên HìnhThiên VuThiên KhốcLong TrìĐẩu QuânThiên Sứ
Lâm Quan42
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùThai PhụĐào HoaNguyệt Đức
Quan Đới · Triệt57
Quý Mùi35
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên Hư
Mộc Dục · Triệt48
Giáp Thân25
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên Hỷ
Tràng Sinh41
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YPhượng CácGiải Thần
Dưỡng39
Bính Tuất5
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhÂm SátÂn QuangThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Thai · Tuần40
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên TàiThiên Thọ
Tuyệt · Tuần22
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch27/10/1985 · giờ Tý
Âm lịch14/9 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Kỷ Hợi · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tuất)

40/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Lưu Hà, Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Ân Quang, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Nhâm Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Thai Phụ, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Mậu Tý)

51/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Tả Phù

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Hợi)

22/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Thiên Tài, Thiên Thọ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm. Cha mẹ vất vả, nghề nghiệp nhiều biến động, có giai đoạn tiền bạc gia đình lên xuống mạnh; con phải tự lo sớm hơn bạn bè.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Cha mẹ hay khác ý con, có giai đoạn ít liên lạc; hồ sơ, giấy tờ của đương số dễ phải bổ sung, làm lại.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 14 tháng 9 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 14 tháng 9 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/10/1985 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Bính Tuất, năm Ất Sửu. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.