Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Sửu 1985, giờ Thân ngày 18 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 18 tháng 9 năm Ất Sửu — dương lịch 31/10/1985 — có Mệnh an tại Mậu Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phu Thê
Cự Môn (V)
Thiên KhôiVăn KhúcTả Phù
Đế Vượng76
Kỷ Sửu115
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Hoa CáiPhá ToáiĐẩu Quân
Suy47
Mậu Dần5
Mệnh
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaVăn XươngThai PhụLinh TinhHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh74
Kỷ Mão15
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnĐịa KhôngĐịa GiảiThiên Tài
Tử37
Canh Thìn25
Phúc Đức
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanThiên GiảiThiên La
Mộ60
Tân Tỵ35
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên HìnhThiên VuTam ThaiThiên KhốcLong Trì
Tuyệt25
Nhâm Ngọ45
Quan Lộc · Thân
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên TrùÂn QuangĐào HoaNguyệt Đức
Thai · Triệt56
Quý Mùi55
Nô Bộc
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Địa KiếpThiên HưThiên ThọThiên Thương
Dưỡng · Triệt48
Giáp Thân65
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên QuýThiên Hỷ
Tràng Sinh67
Ất Dậu75
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Mộc Dục44
Bính Tuất85
Tài Bạch
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàPhong CáoÂm SátThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Quan Đới · Tuần52
Đinh Hợi95
Tử Tức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnHoả TinhThiên Mã
Lâm Quan · Tuần26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/10/1985 · giờ Thân
Âm lịch18/9 · Ất Sửu
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Quý Mão · Canh Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhHải Trung Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 43 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Dần)

74/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Hồng Loan

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Nhâm Ngọ)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Trù, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Mậu Tý)

76/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Tả Phù

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Giáp Thân)

67/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Quý, Thiên Hỷ

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Tân Tỵ)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 18 tháng 9 năm Ất Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thân đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 18 tháng 9 năm Ất Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/10/1985 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Bính Tuất, năm Ất Sửu. Giờ Thân ngày này là giờ Canh Thân.

Tuổi Ất Sửu 1985 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Sửu có mệnh nạp âm Hải Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Khoa: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.