Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Dần 1986, giờ Dần ngày 14 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 14 tháng 1 năm Bính Dần — dương lịch 22/2/1986 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thìn). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên Trù
Mộ43
Tân Sửu115
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnĐịa KiếpThiên DiêuThiên YHồng LoanQuả Tú
Tử37
Canh Dần105
Phúc Đức
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Âm SátThiên Tài
Bệnh42
Tân Mão95
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Đào HoaThiên Không
Suy29
Nhâm Thìn85
Quan Lộc · Thân
Cự Môn (H)
Đà LaPhong CáoTả PhùThiên KhốcĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng · Triệt46
Quý Tỵ75
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanLinh TinhThiên VuTam ThaiCô ThầnThiên Thương
Lâm Quan · Triệt47
Giáp Ngọ65
Thiên Di
Thiên Lương (M)
Kình DươngVăn KhúcThiên QuýLong TrìThiên Thọ
Quan Đới67
Ất Mùi55
Tật Ách
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàĐịa GiảiThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Sứ
Mộc Dục44
Bính Thân45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaThai PhụThiên GiảiÂn QuangThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh48
Đinh Dậu35
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngThiên HìnhBát ToạPhá Toái
Dưỡng28
Mậu Tuất25
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Thai · Tuần45
Kỷ Hợi15
Huynh Đệ
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiHoả TinhKiếp SátThiên Đức
Tuyệt · Tuần27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/2/1986 · giờ Dần
Âm lịch14/1 · Bính Dần
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Đinh Dậu · Nhâm Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 42 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tý)

43/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Nhâm Thìn)

46/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Khốc, Đẩu Quân, Thiên La

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Giáp Ngọ)

67/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Văn Khúc, Thiên Quý, Long Trì, Thiên Thọ

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Thân)

48/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Thai Phụ, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Hợi)

27/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Anh em dễ bất hoà vì tiền: góp vốn rồi tan, cho vay rồi khó đòi, chia tài sản cha mẹ thành chuyện lớn.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Huynh Đệ ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng), Mão, Dậu (Liêm Phá) hay Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là Phá Quân hãm. Liêm Phá nhắc chuyện lời ăn tiếng nói: một câu nói nặng trong lúc giận có thể làm anh em xa vài năm.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 14 tháng 1 năm Bính Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Dần đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 14 tháng 1 năm Bính Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/2/1986 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Canh Dần, năm Bính Dần. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Bính Dần 1986 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Dần có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.