Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Dần 1986, giờ Dần ngày 10 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 10 tháng 2 năm Bính Dần — dương lịch 19/3/1986 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Quan Lộc (Tỵ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý15
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùÂm SátBát Toạ
Mộ42
Tân Sửu5
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnĐịa KiếpHồng LoanQuả Tú
Tử39
Canh Dần115
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Thiên DiêuThiên YTam Thai
Bệnh39
Tân Mão105
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Đào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Suy31
Nhâm Thìn95
Điền Trạch
Cự Môn (H)
Đà LaPhong CáoÂn QuangThiên KhốcThiên La
Đế Vượng · Triệt44
Quý Tỵ85
Quan Lộc · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanLinh TinhTả PhùThiên NguyệtCô Thần
Lâm Quan · Triệt50
Giáp Ngọ75
Nô Bộc
Thiên Lương (M)
Kình DươngVăn KhúcLong TrìThiên Thương
Quan Đới64
Ất Mùi65
Thiên Di
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thọ
Mộc Dục44
Bính Thân55
Tật Ách
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaThai PhụĐịa GiảiThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh46
Đinh Dậu45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngHữu BậtThiên GiảiPhá Toái
Dưỡng35
Mậu Tuất35
Tử Tức
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùThiên HìnhThiên QuýHoa CáiĐịa Võng
Thai · Tuần41
Kỷ Hợi25
Phu Thê
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiHoả TinhKiếp SátThiên Đức
Tuyệt · Tuần27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/3/1986 · giờ Dần
Âm lịch10/2 · Bính Dần
Tháng · ngày · giờTân Mão · Nhâm Tuất · Nhâm Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 42 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

39/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Quý Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Cô Thần

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Giáp Ngọ)

64/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Văn Khúc, Long Trì, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt. Thiên Lương ở đây cho thấy vòng quan hệ có nhiều người đứng đắn, lớn tuổi hơn, có nghề; nhóm bạn thường tụ quanh việc học, việc thiện, chuyên môn hơn là ăn chơi.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Bính Thân)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Thai Phụ, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Kỷ Hợi)

27/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Hôn nhân có giai đoạn căng vì tiền: một người chi mạnh, một người giữ chặt; làm ăn chung đổ vỡ kéo theo chuyện vợ chồng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Phu Thê ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng; Mệnh Liêm Phủ), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là gặp Phá hãm. Hôn nhân dễ có những lần xa cách vì công việc, va chạm về tiền hoặc về nếp sống.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 10 tháng 2 năm Bính Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dần đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 10 tháng 2 năm Bính Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/3/1986 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Tân Mão, năm Bính Dần. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Bính Dần 1986 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Dần có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.