Lá số tử vi nam sinh năm Bính Dần 1986, giờ Thìn ngày 10 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 10 tháng 7 năm Bính Dần — dương lịch 15/8/1986 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý82
Tài Bạch · Thân
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùThiên QuýĐẩu Quân
Đế Vượng44
Tân Sửu92
Tử Tức
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnĐịa GiảiHồng LoanQuả Tú
Suy39
Canh Dần102
Phu Thê
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên GiảiThiên VuÂm SátÂn QuangThiên Thọ
Bệnh72
Tân Mão112
Huynh Đệ
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Địa KiếpThiên HìnhĐào HoaThiên Không
Tử52
Nhâm Thìn2
Mệnh
Thất Sát (H)
Đà LaHữu BậtThiên KhốcThiên La
Mộ · Triệt37
Quý Tỵ12
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhCô Thần
Tuyệt · Triệt56
Giáp Ngọ22
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Kình DươngVăn Xương KhoaPhong CáoLong TrìThiên Tài
Thai64
Ất Mùi32
Điền Trạch
Vô chính diệu
Lưu HàĐịa KhôngThiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt Đức
Dưỡng27
Bính Thân42
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Văn KhúcThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh43
Đinh Dậu52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtPhá ToáiThiên Thương
Mộc Dục52
Mậu Tuất62
Thiên Di
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùThai PhụTả PhùHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới · Tuần60
Kỷ Hợi72
Tật Ách
Thái Âm (M)
Thiên KhôiLinh TinhThiên NguyệtKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần53
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch15/8/1986 · giờ Thìn
Âm lịch10/7 · Bính Dần
Tháng · ngày · giờBính Thân · Tân Mão · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 42 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thìn)

37/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đà La, Hữu Bật, Thiên Khốc, Thiên La

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Tý)

44/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Thiên Quý, Đẩu Quân

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Phúc Đức: thích tiêu cho thể diện, cho đồ tốt. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: quà cáp, tiệc mời, chi cho các mối quan hệ nhiều hơn mức thu nhập cho phép.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Dần)

72/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Ân Quang, Thiên Thọ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Giáp Ngọ)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Kình Dương, Văn Xương, Phong Cáo, Long Trì, Thiên Tài

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Ất Mùi)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 10 tháng 7 năm Bính Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 10 tháng 7 năm Bính Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/8/1986 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Bính Thân, năm Bính Dần. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Bính Dần 1986 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Dần có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.