Lá số tử vi nam sinh năm Bính Dần 1986, giờ Thìn ngày 27 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 27 tháng 9 năm Bính Dần — dương lịch 30/10/1986 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Dần). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên PhúcThiên TrùTả PhùBát Toạ
Tử66
Tân Sửu74
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnHồng LoanQuả TúThiên Sứ
Mộ51
Canh Dần84
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Hữu BậtThiên NguyệtTam Thai
Tuyệt84
Tân Mão94
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Địa KiếpĐịa GiảiĐào HoaThiên Không
Thai30
Nhâm Thìn104
Phu Thê
Thái Dương (V)
Đà LaThiên GiảiThiên KhốcThiên ThọThiên La
Dưỡng · Triệt50
Quý Tỵ114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanHoả TinhThiên HìnhThiên VuCô Thần
Tràng Sinh · Triệt33
Giáp Ngọ4
Mệnh
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Kình DươngVăn Xương KhoaPhong CáoLong Trì
Mộc Dục69
Ất Mùi14
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Lưu HàĐịa KhôngÂn QuangThiên QuýThiên HỷNguyệt Đức
Quan Đới51
Bính Thân24
Phúc Đức
Vô chính diệu
Văn KhúcThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Lâm Quan65
Đinh Dậu34
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YPhá Toái
Đế Vượng45
Mậu Tuất44
Quan Lộc
Thái Âm (M)
Đường PhùThai PhụÂm SátHoa CáiĐẩu QuânĐịa Võng
Suy · Tuần59
Kỷ Hợi54
Nô Bộc
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Thiên KhôiLinh TinhKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Bệnh · Tuần20
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch30/10/1986 · giờ Thìn
Âm lịch27/9 · Bính Dần
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Đinh Mùi · Giáp Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 42 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Kình Dương, Văn Xương, Phong Cáo, Long Trì

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Dần)

84/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Tam Thai

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Tý)

66/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Tả Phù, Bát Toạ

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Khúc, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Hợi)

20/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Linh Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Phá ở Mão, Dậu: vòng bạn thay đổi nhiều, nhân sự khó giữ lâu, mỗi lần đổi người là một lần làm lại quy trình. Liêm Tham ở Tỵ, Hợi: bạn bè vui, nhưng không phải ai cũng đáng tin trong việc lớn; dễ có chuyện tiền nong lẫn vào tình cảm.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Tham Lang

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Huynh Đệ: bạn bè nhiều người có địa vị nhưng ít khi thật lòng nâng mình, quan hệ nặng phần xã giao. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong bạn bè có người mạnh hơn mình, quen lấn tiếng trong việc chung.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 27 tháng 9 năm Bính Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 27 tháng 9 năm Bính Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/10/1986 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Mậu Tuất, năm Bính Dần. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Bính Dần 1986 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Dần có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Xương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.