Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mão 1987, giờ Thìn ngày 10 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 10 tháng 11 năm Đinh Mão — dương lịch 30/12/1987 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Thìn). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý45
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Hữu BậtThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng47
Quý Sửu55
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Hoả TinhQuả TúThiên Thương
Suy32
Nhâm Dần65
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanTả PhùThiên VuÂn Quang
Bệnh · Triệt48
Quý Mão75
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa KiếpBát ToạThiên KhốcThiên Sứ
Tử · Triệt32
Giáp Thìn85
Tài Bạch · Thân
Cự Môn (H) Kỵ
Thiên KhôngThiên La
Mộ31
Ất Tỵ95
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùĐịa GiảiThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tuyệt46
Bính Ngọ105
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Lộc TồnVăn XươngPhong CáoLinh TinhThiên GiảiÂm SátThiên Hỷ
Thai83
Đinh Mùi115
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngĐịa KhôngThiên HìnhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Dưỡng46
Mậu Thân5
Mệnh
Vô chính diệu
Lưu HàVăn KhúcKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh43
Kỷ Dậu15
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên HưĐẩu Quân
Mộc Dục25
Canh Tuất25
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Quyền
Thai PhụThiên NguyệtĐịa Võng
Quan Đới · Tuần46
Tân Hợi35
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên Tài
Lâm Quan · Tuần29
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/12/1987 · giờ Thìn
Âm lịch10/11 · Đinh Mão
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Quý Sửu · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 41 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thân)

43/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Văn Khúc, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Giáp Thìn)

31/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Không, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Bính Ngọ)

83/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Hỷ

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Nhâm Dần)

48/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Quan, Tả Phù, Thiên Vu, Ân Quang

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Cơ mờ ở hai chi Dần, Hợi. Đi nhiều mà ít tích luỹ được quan hệ lâu dài, hoặc thay đổi chỗ chỉ vì chán.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Dậu)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Hư, Đẩu Quân

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 10 tháng 11 năm Đinh Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 10 tháng 11 năm Đinh Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/12/1987 dương lịch — ngày Quý Sửu, tháng Nhâm Tý, năm Đinh Mão. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Đinh Mão 1987 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mão có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.