Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mão 1987, giờ Sửu ngày 9 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 9 tháng 11 năm Đinh Mão — dương lịch 29/12/1987 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý14
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Địa KiếpHữu BậtĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Tử60
Quý Sửu24
Phúc Đức · Thân
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quả Tú
Mộ57
Nhâm Dần34
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuanTả PhùThiên VuThiên Tài
Tuyệt · Triệt48
Quý Mão44
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Phong CáoThiên Khốc
Thai · Triệt44
Giáp Thìn54
Nô Bộc
Thái Âm (H) Lộc
Bát ToạÂn QuangThiên KhôngThiên ThọThiên ThươngThiên La
Dưỡng41
Ất Tỵ64
Thiên Di
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Đà LaThiên TrùVăn KhúcĐịa GiảiThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tràng Sinh29
Bính Ngọ74
Tật Ách
Cự Môn (V) Kỵ
Lộc TồnThiên GiảiÂm SátThiên HỷĐẩu QuânThiên Sứ
Mộc Dục54
Đinh Mùi84
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThai PhụThiên HìnhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Quan Đới52
Mậu Thân94
Tử Tức
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan80
Kỷ Dậu104
Phu Thê
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtVăn XươngLinh TinhThiên Hư
Đế Vượng40
Canh Tuất114
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Địa KhôngHoả TinhThiên NguyệtTam ThaiThiên QuýĐịa Võng
Suy · Tuần35
Tân Hợi4
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên DiêuThiên Y
Bệnh · Tuần34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/12/1987 · giờ Sửu
Âm lịch9/11 · Đinh Mão
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Nhâm Tý · Tân Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhLư Trung Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 41 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Diêu, Thiên Y

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Sửu)

57/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Quả Tú

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nền nếp, có người từng giữ danh phận, và đương số mang một đời sống tinh thần có trọng tâm: biết mình là ai, ít chạy theo đám đông. Về già, người có cách này thường được con cháu và họ hàng kính nể.

Khi Phúc Đức an ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ, Tử Vi miếu; ở Thìn, Tuất, vượng; ở Sửu, Mùi, đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tinh thần vững, ít lo âu vặt, phúc họ để lại cả của lẫn danh. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: dòng họ có người nổi danh một vùng; bản thân sống có lý tưởng, chịu khó giữ tiếng. - Tỵ — Tử Sát: phúc phải tự gây dựng nhiều hơn hưởng sẵn; tinh thần mạnh, chịu được áp lực lớn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: dòng họ trọng lễ nghĩa, việc giỗ Tết có quy củ; đương số hay là người ghi chép, giữ gia phả. - Sửu, Mùi — Tử Phá: phúc họ có thăng trầm, có đời thịnh có đời suy; đương số là người khôi phục lại nếp cũ theo cách mới.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phúc Đức: phúc họ dày, tâm có trọng tâm, về già được kính ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Mậu Thân)

80/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Tử Tức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: con ngoan, học đều, được thầy cô quý. - Tý — Đồng Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật; cần khen đúng chỗ. - Mão — đối Thái Âm miếu: con vui vẻ, nhiều bạn, hợp hoạt động nhóm. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: con hiền, biết nghe lời ông bà, ít khi gây chuyện.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›

Thiên Lương

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Nhâm Tý)

60/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Địa Kiếp, Hữu Bật, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Cơ ở cung Phụ Mẫu cho cha mẹ thông minh, giỏi xoay xở, thường làm nghề cần đầu óc hoặc tay nghề. Đời sống của cha mẹ nhiều thay đổi — đổi nghề, đổi chỗ ở — và đương số có thể có giai đoạn sống xa cha mẹ vì học, vì việc.

Phụ Mẫu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân cho vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi cho đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương cùng miếu: cha mẹ sống có tâm, hay giúp người, được hàng xóm quý. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: cha mẹ nói thẳng, có lúc bất đồng quan điểm với con, nhưng lý lẽ thì đáng nghe. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mẹ hoặc cha khéo léo, giữ nếp nhà, chi tiêu cẩn thận. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: cha mẹ trầm, suy nghĩ kỹ, ít nói mà làm nhiều. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn vượng: cha mẹ lanh lợi, ăn nói giỏi, hay tranh luận với con như với người lớn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương đắc: cha mẹ làm nghề tay nghề hoặc nghề tự do, sống mực thước, hay được người trong xóm nhờ việc.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ giỏi xoay xở, dạy con bằng lý lẽ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Ất Tỵ)

29/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu và Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá soi về Mệnh Thiên Tướng cũng hãm: ra ngoài hay gặp môi trường biến động — tổ chức tái cấu trúc, dự án đổi chủ — và phải tự giữ mình.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 9 tháng 11 năm Đinh Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Sửu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 9 tháng 11 năm Đinh Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/12/1987 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Nhâm Tý, năm Đinh Mão. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Đinh Mão 1987 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mão có mệnh nạp âm Lư Trung Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.