Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thìn 1988, giờ Dần ngày 15 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 15 tháng 12 năm Mậu Thìn — dương lịch 22/1/1989 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Mão). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý112
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Hoả TinhLinh TinhThiên DiêuThiên Y
Mộ · Triệt49
Ất Sửu102
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa KiếpThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Tử · Triệt46
Giáp Dần92
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên NguyệtThiên MãThiên Khốc
Bệnh59
Ất Mão82
Quan Lộc · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Thiên QuanThiên PhúcTả PhùThiên Tài
Suy63
Bính Thìn72
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Đà LaPhong CáoÂm SátHoa CáiThiên ThươngThiên La
Đế Vượng56
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàTam ThaiThiên QuýKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan68
Mậu Ngọ52
Tật Ách
Phá Quân (M)
Kình DươngThiên TrùVăn KhúcĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Quan Đới55
Kỷ Mùi42
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên ViệtThiên GiảiThiên ThọĐẩu Quân
Mộc Dục56
Canh Thân32
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Văn XươngThai PhụThiên HìnhLong Trì
Tràng Sinh66
Tân Dậu22
Phu Thê
Thái Âm (M) Quyền
Địa KhôngBát ToạÂn QuangĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng67
Nhâm Tuất12
Huynh Đệ
Tham Lang (V) Lộc
Đường PhùThiên HưĐịa Võng
Thai · Tuần53
Quý Hợi2
Mệnh
Cự Môn (Đ)
Hữu Bật KhoaThiên VuHồng Loan
Tuyệt · Tuần57
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/1/1989 · giờ Dần
Âm lịch15/12 · Mậu Thìn
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Nhâm Ngọ · Nhâm Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 40 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

57/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Hữu Bật, Thiên Vu, Hồng Loan

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Ất Mão)

63/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Tả Phù, Thiên Tài

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Tam Thai, Thiên Quý, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Tân Dậu)

67/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Địa Không, Bát Toạ, Ân Quang, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Ất Sửu)

46/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Địa Kiếp, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 15 tháng 12 năm Mậu Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Dần đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 15 tháng 12 năm Mậu Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/1/1989 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Ất Sửu, năm Mậu Thìn. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Mậu Thìn 1988 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thìn có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.