Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thìn 1988, giờ Tuất ngày 17 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 17 tháng 12 năm Mậu Thìn — dương lịch 24/1/1989 — có Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Hợi). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý32
Tử Tức
Thiên Lương (V)
Văn XươngPhong CáoThiên DiêuThiên Y
Mộ · Triệt46
Ất Sửu22
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa KhôngThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Tử · Triệt51
Giáp Dần12
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Văn KhúcThiên NguyệtThiên MãThiên Khốc
Bệnh42
Ất Mão2
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên QuanThiên PhúcTả PhùÂn QuangThiên ThọĐẩu Quân
Suy54
Bính Thìn112
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Đà LaThai PhụHoả TinhÂm SátHoa CáiThiên La
Đế Vượng30
Đinh Tỵ102
Phúc Đức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan32
Mậu Ngọ92
Điền Trạch
Thái Dương (M)
Kình DươngThiên TrùĐịa GiảiPhượng CácGiải Thần
Quan Đới59
Kỷ Mùi82
Quan Lộc
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtThiên GiảiTam ThaiBát ToạThiên Tài
Mộc Dục69
Canh Thân72
Nô Bộc
Thiên Cơ (V) Kỵ
Thái Âm (V) Quyền
Linh TinhThiên HìnhLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh56
Tân Dậu62
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Địa KiếpĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng43
Nhâm Tuất52
Tật Ách
Cự Môn (H)
Đường PhùThiên HưThiên SứĐịa Võng
Thai · Tuần32
Quý Hợi42
Tài Bạch · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Hữu Bật KhoaThiên VuThiên QuýHồng Loan
Tuyệt · Tuần61
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch24/1/1989 · giờ Tuất
Âm lịch17/12 · Mậu Thìn
Tháng · ngày · giờẤt Sửu · Giáp Thân · Giáp Tuất
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 40 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Mão)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Thiên Phúc, Tả Phù, Ân Quang, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Quý Hợi)

61/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Hữu Bật, Thiên Vu, Thiên Quý, Hồng Loan

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Kỷ Mùi)

69/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Tài

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Mậu Ngọ)

59/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Nhà cửa sáng sủa nhất khi Điền Trạch ở Tỵ, Ngọ — Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn — vượng; ở Sửu, Mùi — đắc. - Ngọ, Tỵ: nhà thoáng, nắng tốt, thường ở vị trí thuận đi lại. - Thìn — đối Thái Âm miếu: nhà cân bằng sáng tối, ở lâu thấy dễ chịu. - Mão — Dương Lương: nhà có nếp, ít tranh chấp. - Dần — Cự Nhật: nhà gần chỗ đông người — chợ, trường, đường lớn; tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích như đã nói.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Bính Thìn)

30/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đà La, Thai Phụ, Hoả Tinh, Âm Sát, Hoa Cái, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Thiên Đồng hãm khi Phụ Mẫu ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: cha mẹ thương con nhưng hay càm ràm, giữa hai thế hệ có những lần nói không hiểu nhau; với cấp trên dễ có hiểu lầm vì lời truyền đạt.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 17 tháng 12 năm Mậu Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tuất đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 17 tháng 12 năm Mậu Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/1/1989 dương lịch — ngày Giáp Thân, tháng Ất Sửu, năm Mậu Thìn. Giờ Tuất ngày này là giờ Giáp Tuất.

Tuổi Mậu Thìn 1988 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thìn có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.