Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Thân ngày 15 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 15 tháng 10 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 12/11/1989 — có Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý36
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiVăn Khúc KỵThiên Thọ
Quan Đới56
Đinh Sửu26
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục61
Bính Dần16
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcVăn XươngThai PhụKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh64
Đinh Mão6
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngTam ThaiÂn Quang
Dưỡng40
Mậu Thìn116
Phụ Mẫu
Thái Âm (H)
Địa GiảiThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên La
Thai39
Kỷ Tỵ106
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Tuyệt36
Canh Ngọ96
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Mộ56
Tân Mùi86
Quan Lộc · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngĐịa KiếpHoả Tinh
Tử37
Nhâm Thân76
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên VuÂm SátCô ThầnThiên TàiThiên Thương
Bệnh · Triệt62
Quý Dậu66
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanLong TrìPhá Toái
Suy · Triệt45
Giáp Tuất56
Tật Ách
Thái Dương (H)
Phong CáoThiên DiêuThiên YHồng LoanNguyệt ĐứcThiên SứĐịa Võng
Đế Vượng · Tuần41
Ất Hợi46
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đường PhùBát ToạThiên QuýThiên MãThiên Hư
Lâm Quan · Tuần31
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/11/1989 · giờ Thân
Âm lịch15/10 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờẤt Hợi · Bính Tý · Bính Thân
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mão)

40/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Không, Tam Thai, Ân Quang

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Mùi)

37/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Kình Dương, Địa Kiếp, Hoả Tinh

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Bính Dần)

64/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Kiếp Sát, Thiên Đức

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Nhâm Thân)

62/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Vu, Âm Sát, Cô Thần, Thiên Tài, Thiên Thương

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Hợi)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Bát Toạ, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thân ngày 15 tháng 10 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Thân đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 15 tháng 10 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/11/1989 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Ất Hợi, năm Kỷ Tỵ. Giờ Thân ngày này là giờ Bính Thân.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.