Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Tỵ 1989, giờ Hợi ngày 16 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 16 tháng 2 năm Kỷ Tỵ — dương lịch 23/3/1989 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dần). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý43
Tài Bạch
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên KhôiĐịa KhôngÂm Sát
Dưỡng60
Đinh Sửu33
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Phong CáoÂn QuangThiên QuýHoa CáiThiên Khốc
Thai63
Bính Dần23
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên Đức
Tuyệt51
Đinh Mão13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Văn Khúc KỵĐẩu Quân
Mộ33
Mậu Thìn3
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Hoả TinhThiên HỷQuả TúThiên La
Tử31
Kỷ Tỵ113
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đà LaThai PhụTả PhùThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Bệnh40
Canh Ngọ103
Phúc Đức
Thái Dương (M)
Lộc TồnLưu HàBát ToạĐào HoaThiên Không
Suy60
Tân Mùi93
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Kình DươngThiên Thọ
Đế Vượng49
Nhâm Thân83
Quan Lộc
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Thiên ViệtThiên TrùĐịa GiảiThiên VuTam ThaiCô Thần
Lâm Quan · Triệt60
Quý Dậu73
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Thiên QuanLinh TinhHữu BậtThiên GiảiLong TrìPhá ToáiThiên TàiThiên Thương
Quan Đới · Triệt43
Giáp Tuất63
Thiên Di
Cự Môn (H)
Địa KiếpThiên HìnhHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộc Dục · Tuần32
Ất Hợi53
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùVăn XươngThiên MãThiên HưThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần52
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch23/3/1989 · giờ Hợi
Âm lịch16/2 · Kỷ Tỵ
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Nhâm Ngọ · Tân Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Lâm Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 39 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

31/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Hoả Tinh, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Dần)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Đinh Sửu)

63/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Phong Cáo, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Thiên Khốc

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tử Tức cho con có chí, cá tính, sớm có chính kiến, và rất nhạy với sự công bằng. Con chấp nhận bị phạt nếu thấy mình sai, nhưng phản kháng mạnh nếu thấy bị xử ép.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con điềm đạm, biết tiết kiệm từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: con công bằng với em út, hay đứng ra bênh bạn yếu. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: con nhiều tài, cần được hướng vào một hai việc chính. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: con cứng, chịu khó, hợp thể thao, võ thuật, những môn rèn sức bền.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tử Tức: con nhạy với công bằng, có chí, sớm có chính kiến ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Tý)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Khôi, Địa Không, Âm Sát

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Giáp Tuất)

32/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Hình, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 16 tháng 2 năm Kỷ Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Hợi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 16 tháng 2 năm Kỷ Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/3/1989 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Đinh Mão, năm Kỷ Tỵ. Giờ Hợi ngày này là giờ Tân Hợi.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Tỵ có mệnh nạp âm Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.